NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XV-KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ Chức HĐNĐ và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số: 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số: 145/2007/TT-BTC, ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số: 123/2007/ND-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 220 /TTr-UBND, ngày 17 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh về ban hành Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2009; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phê chuẩn Bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. (Có Bảng giá các loại đất kèm theo.)
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Đối với bảng giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực đô thị, trung tâm huyện lỵ và khu vực nông thôn: Tùy theo từng khu vực có vị trí tương đồng giữa các loại đường và vị trí áp dụng bảng giá đất, giao cho UBND tỉnh căn cứ vào từng vị trí áp dụng để quy định cụ thể giá đất cho phù hợp.
Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009. Bãi bỏ Nghị quyết số: 33/2004/NQ-HĐND, ngày 16/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc phê chuẩn bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Nghị quyết này đã dược Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV, kỷ họp thứ 12 thông qua./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Viết Xuân
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2009
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Phê chuẩn kèm theo Nghị quyết số: 15/2008/NQ-HĐND,
ngày 10/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)
NHÓM I
GIÁ ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP
KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ TRUNG TÂM HUYỆN LỴ
Bảng 1: Bảng giá áp dụng với các phường thuộc thị xã Hà Giang
Đơn vi tính: 1.000 đồng/m 2
Loại
đường phố
Giá đất năm 2009
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
I
1790
1075
805
535
II
1340
805
605
400
III
900
540
405
270
IV
450
270
202
135
Bảng 2: Bảng giá áp dụng cho các thị trấn thuộc huyện Vị Xuyên, Bắc Quang
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Loại
đường phố
Giá đất năm 2009
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
I
1250
750
560
375
II
950
570
430
285
III
625
375
280
190
IV
310
185
140
95
Bảng 3: Bảng giá áp dụng cho các thị trấn và trung tâm các huyện lỵ:
Yên Minh, Quản Bạ, Đồng Văn, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Loại
đường phố
Giá đất năm 2009
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
I
310
185
140
95
II
235
140
105
70
III
155
95
70
45
IV
80
50
35
25
Bảng 4. Bảng giá áp dụng cho trung tâm huyện lỵ: Xín Mần, Bắc Mê, Quang Bình.
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
Loại
đường phố
Giá đất năm 2009
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
I
210
130
100
65
II
155
100
75
50
III
110
70
55
35
IV
70
50
35
25
NHÓM II
GIÁ ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI
NÔNG NGHIỆP KHU VỰC NÔNG THÔN
Bảng 5. Bảng giá áp dụng cho thị xã Hà Giang, Vị Xuyên, Bắc Quang.
Đơn vị tính: 1.000đồng/m 2
Khu Vực
Giá đất năm 2009
Vị trí
Vị trí 2
Vị trí
Vị trí 4
1
120
70
55
35
2
90
55
40
30
3
55
35
25
15
Bảng 6. Bảng giá áp dụng cho các huyện còn lại.
Đơn vị tính:1.000 đồng/m 2
Khu
vực
Giá đất năm 2009
Vị t rí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
1
50
30
22
2
45
27
20
3
35
21
15
NHÓM III
NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Bảng 7. Bảng giá đất nông nghiệp áp dụng cho thị xã Hà Giang.
Đơn vị tính: 1.000đồng/m 2
Vùng
Loại đất
Giá đất năm 2009
Vi trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
I
Đất trồng cây hàng năm
23,0
14,0
10,5
Đất trồng cây lâu năm
22.0
13,0
10,0
Đất nuôi trồng thủy sản
12,0
7,0
5,5
Đất lâm nghiệp
10,0
6,0
4,5
Bảng 8. Bảng giá áp dụng cho huyện Bắc Quang, Vị Xuyên.
Đơn vị tính: 1.000đồng/m 2
Vùng
Loại đất
Giá đất năm 2009
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
II
1. Khu vực thị trấn và trung tâm các xã có điều kiện kinh tế xã hội cơ sở hạ tầng tương đương
Đất trồng cây hàng năm
17,0
10,5
8,0
Đất trồng cây lâu năm
16,5
10,0
7,5
Đất nuôi trồng thủy sản
9,0
5,5
Đất lâm nghiệp
7,5
4,5
3,5
III
2. Các xã còn lại
Đất trồng cây hàng năm
10,5
8.0
7,0
Đất trồng cây lâu năm
10,0
7.5
6,5
Đất nuôi trồng thủy sản
5,5
4,0
3,5
Đất lâm nghiệp
4,5
3,5
2,5
Bảng 9. Bảng giá áp dụng cho các huyện còn lại trên địa bàn tỉnh.
Đơn vị tính: 1.000đồng/m 2
Vùng
Loại đất
Giá đất năm 2009
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
II
1. Khu vực thị trấn, trung tâm các huyện lỵ và các xã có điều kiện KTXH cơ sở hạ tầng tương đương
Đất trồng cây hàng năm
14,0
10,0
7.0
Đất trồng cây lâu năm
13,0
9,0
6,5
Đất nuôi trồng thuỷ sản
7,0
5,0
3,5
Đất lâm nghiệp
6.0
4,5
3,5
III
2. Các xã còn lại
Đất trồng cây hàng năm
10,5
8,0
7,0
Đất trồng cây lâu năm
10,0
7,5
6,5
Đất nuôi trồng thuỷ sản
5,5
4,0
3.5
Đất lâm nghiệp
4,5
3,5
2,5
Ghi chú: đối với đất nông nghiệp canh tác hai vụ trở lên được điều chỉnh bằng 1,2 lần của vị trí được xếp.