ủy ban nhân dân QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG Về việc phê duyệt đề án bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê tại thành phố Đà Lạt ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994
Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 620/TTg ngày 27/10/1994 của Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể xây dựng thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ biên bản kỳ họp thứ 3 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa V (họp từ 17 đến 21/7/1995);
Xét tờ trình số 673/TT-XD ngày 24/8/1995 của sở Xây dựng Lâm Đồng và tờ trình số 191/TT-KDN ngày 15/8/1995 của Công ty Kinh doanh và Phát triển nhà tỉnh về việc đề xuất phê duyệt đề án bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê tại thành phố Đà Lạt,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này "Đề án bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê tại thành phố Đà Lạt.
Điều 2
UBND tỉnh giao Hội đồng bán nhà ở và phát triển nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, Sở Xây dựng và Công ty Kinh doanh và phát triển nhà của tỉnh căn cứ vào đồ án quy hoạch tổng thể xây dựng thành phố Đà Lạt, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 620/TTg ngày 27/10/1994; Căn cứ vào đề án bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê tại thành phố Đà Lạt và giá trị sử dụng của từng ngôi, căn nhà để đề xuất UBND tỉnh giải quyết từng trường hợp cụ thể.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Đà Lạt, giám đốc các Sở: Xây dựng, Địa chính, Tài chính vật giá, Q. Giám đốc Công ty Kinh doanh và phát triển nhà của tỉnh, các ngành chức năng có liên quan và Hội đồng bán nhà ở và phát triển nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
HỘI ĐỒNG BÁN NHÀ Ở TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Đà Lạt, ngày tháng 7 năm 1995
ĐỀ ÁN
Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
cho người đang thuê tại thành phố Đà Lạt
Căn cứ Pháp lệnh nhà ở ngày 26 tháng 3 năm 1991;
Căn cứ Luật đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Nghị định 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở;
Căn cứ Chỉ thị 346/TTg ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện các Nghị định của Thủ tướng về "quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị", "Mua bán và kinh doanh nhà ở";
Theo sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và đất ở. UBND tỉnh Lâm Đồng đã thành lập Ban chỉ đạo về chính sách nhà ở và đất ở của tỉnh, thành lập Hội đồng bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, xác lập khung giá các loại đất, giá nhà ở xây mới tại Lâm Đồng, tiến hành lập quy hoạch chi tiết những khu vực nhà được bán. Những khu vực cần cải tạo xây dựng mới, phù hợp với quy hoạch chi tiết thành phố Đà Lạt và quy hoạch tổng thể xây dựng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 620/TTg ngày 27 tháng 10 năm 1994.
Nay UBND tỉnh Lâm Đồng xác lập đề án "Bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê "trên địa bàn thành phố Đà Lạt gồm 8 phần cụ thể như sau:
Phần I: Quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước tại thành phố Đà Lạt
Phần II: Các loại nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước được bán và không được bán
Phần III: Bảng giá nhà ở xây dựng mới tại tỉnh Lâm Đồng
Phần IV: Bảng giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng tại thành phố Đà Lạt
Phần V: Quy chế bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Phần VI: Tổ chức thực hiện việc bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Phần VII: Kế hoạch bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Phần VIII: Kế hoạch sử dụng nguồn tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
Phần I
Phần II
Phần III
Phần IV
Điều 4
: Nghị định 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ nêu rõ. Căn cứ vào bảng khung giá của Chính phủ, UBND cấp tỉnh quy định giá các loại đất để làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi.
Trong trường hợp cùng một loại đô thị mà đất có khả năng sinh lợi khác nhau, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng khác nhau, thì địa phương được phép vận dụng hệ số điều chỉnh khung giá (K) từ 0,8 đến 1,2 lần mức giá cùng loại đô thị, cùng loại đường phố và vị trí đất quy định trong bảng khung giá đất đô thị.
Đối với Thành phố Đà Lạt bảng giá đất khi chuyển quyền sử dụng áp dụng cho từng loại đường phố và vị trí đất với mức giá tối đa và tối thiểu được quy định trong bảng giá sau:
mức giá chuẩn đất đô thị tại thành phố Đà Lạt
Đơn vị tính: 1.000đ/m 2 sử dụng
Loại
đô
thị
Loại
đường
phố
mức chuẩn theo vị trí của đất
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Giá tối thiểu
Giá tối đa
Giá tối thiểu
Giá tối đa
Giá tối thiểu
Giá tối đa
Giá tối thiểu
Giá tối đa
Loại III
1
1.280
4.800
768
2.880
320
1.200
104
390
2
960
3.600
576
2.160
240
900
80
300
3
640
2.400
384
1.440
160
600
36
210
4
320
1.200
192
720
80
300
24
90
Phụ lục 04: Bảng giá các loại đất tại thành phố Đà Lạt ban hành kèm theo Nghị định số 547/QĐ-UB ngày 06 tháng 7 năm 1995 của UBND tỉnh Lâm Đồng.
Phần V
Phần diện tích xây thêm xử lý theo điều 10 Nghị định 61/CP.
Phần VI
Phần VIII
Phần VIII