THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC ngày 5/6/2012 hướng dẫn thực hiện Quyết định 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 (sau đây gọi là Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg)
Căn cứ Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định 66/2011/QĐ-TTg); Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC ngày 5/6/2012 hướng dẫn thực hiện Quyết định 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ như sau:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC như sau:
1. Sửa đổi quy định tại khoản 9
Mục II của Thông tư số 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC như sau:
Mục II của Thông tư và quy định thay thế như sau:
Điều 1 Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Cách tính tổng số tiền được hỗ trợ lần đầu như sau: A = S (tấn) x L (km) x 5 (năm) x 1.500 (đồng/km) x 70%; trong đó:
+ A là tổng số tiền được hỗ trợ lần đầu ngay sau khi nghiệm thu;
+ S là công suất thực tế nhà máy được nghiệm thu;
+ L là quãng đường vận chuyển (đến trung tâm Hà Nội theo đường ô tô gần nhất)
Hồ sơ thanh toán vốn hỗ trợ vận chuyển bao gồm:
+ Quyết định hỗ trợ nhà máy của cấp có thẩm quyền;
+ Kế hoạch phân bổ vốn hỗ trợ cho nhà máy;
+ Biên bản nghiệm thu công suất thực tế của nhà máy;
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn của chủ đầu tư
b) Tiết c mới: Điều kiện nhận hỗ trợ vốn:
Nhà nước chỉ hỗ trợ đối với nhà máy sản xuất ván ghép thanh kết hợp với ván dăm hoặc ván ghép thanh kết hợp với ván MDF để tận dụng nguyên liệu, hoặc nhà máy sản xuất ván ép, khối ép từ gỗ, tre luồng. Nhà máy không được dời địa bàn đăng ký sản xuất trong vòng 20 năm.
Nhà máy xây dựng có quy mô công suất thực tế tối thiểu 10.000 m 3 /năm. Thiết bị máy mới 100%, hoặc thiết bị đã qua sử dụng nhưng được sản xuất tại các nước phát triển sau năm 2000.
Doanh nghiệp phải có diện tích rừng sản xuất đã trồng đến thời kỳ được thu hoạch bảo đảm cung cấp nguyên liệu cho nhà máy tối thiểu đạt 50% công suất thiết kế, hoặc nơi đặt nhà máy đã có vùng nguyên liệu bảo đảm cung cấp cho nhà máy đạt 100% công suất thiết kế.
Là doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Nếu là doanh nghiệp nhà nước thì chỉ hỗ trợ cơ sở chế biến gỗ đã được cổ phần hóa với phần vốn nhà nước chiếm không quá 50%.”
3. Hủy bỏ tiết c điểm 22.5 khoản 22 mục III của Thông tư và được thay thế như sau: Việc thanh toán, quyết toán vốn ngân sách nhà nước cho các dự án thực hiện chính sách phát triển rừng sản xuất thực hiện theo quy định tại Thông tư 172/TT-BTC ngày 01/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn khác của nhà nước bổ sung (nếu có)
Điều 2
Điều khoản thi hành.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2013. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này được tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC ngày 5/6/2012 hướng dẫn thực hiện Quyết định 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị có văn bản báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Tài chính, để xem xét giải quyết./.