QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH ĐĂK LĂK Về việc Quy định mức giá tối thiểu tính thuế nhà ở và công trình gắn liền cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk -------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994
Căn cứ Nghị định 09/CP ngày 30/01/1997 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 7 quy chế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Đăk Lăk tại tờ trình số 106/TT-CT ngày 11/3/1998,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mức giá tối thiểu tính thuế nhà ở và công trình gắn liền cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: USD/m 2 - tháng
Số TT
Mức giá
Biệt thự
Nhà độc lập
01
02
03
04
Diện tích chính
Diện tích phụ
Diện tích sân vườn
Diện tích khác
08
04
02
02
06
03
01
Mức giá trên được áp dụng như sau:
1. Đối với địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột (trừ các phường Khánh Xuân, Tân Hòa, Thành Nhất): Hệ số = 1.
2. Đối với thị trấn, trung tâm các huyện và 3 phường: Khánh Xuân, Tân Hòa, Thành Nhất của thành phố Buôn Ma Thuột: Hệ số = 0,8.
3. Tất cả các địa bàn còn lại: Hệ số = 0,6.
Mức giá trên chỉ áp dụng cho việc tính thuế, không áp dụng cho các trường hợp khác.
Điều 2
Thuế cho thuê nhà nộp ngân sách được tính bằng tiền đồng Việt Nam, căn cứ vào mức giá quy định tại điều 1 và tỷ giá bán ra của USD do Ngân hàng ngoại thương công bố trên báo Nhân dân tại thời điểm nộp thuế. Trường hợp mức giá thực tế cho thuê nhà thấp hơn mức giá tính thuế tại quyết định này thì tính thuế theo mức giá quy định trên đây; nếu mức giá cho thuê nhà thực tế cao hơn mức giá tính thuế tại quyết định này thì tính thuế theo giá thực tế cho thuê.
Điều 3
Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, giám đốc các sở ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/6/1998.