QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Đề án tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2015. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 02/7/2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị quyết số 34/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh về thông qua Đề án tổ chức, xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2015;
Xét đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tại Tờ trình sổ 83/TTr-BCH ngày 08/01/2014, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án tổ chức, xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2015.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hùng
ĐỀ ÁN
Tổ chức, xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2015.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Phần thứ nhất
Phần thứ hai
Mục tiêu, yêu cầu
Mục tiêu
Điều 42, 43 Nghị định số 58/2010/ NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DQTV.
2. Trang phục, sao mũ, phù hiệu của DQTV
Cán bộ, chiến sỹ DQTV nòng cốt được cấp quần trang, sao mũ, phù hiệu theo tiêu chuẩn quy định tại
Điều 21 Nghị định số 58/2010 NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DQTV.
Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương bảo đảm mua sắm trang phục cho lực lượng dân quân nòng cốt.
Cơ quan, tổ chức; doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân có tổ chức đảng tự bảo đảm mua sắm trang phục cho lực lượng tự vệ.
3. Chế độ nhà làm việc, nhà ở và trang thiết bị chuyên ngành quân sự cho ban chỉ huy quân sự cấp xã
Việc bảo đảm nhà làm việc, nhà ở cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã được thực hiện theo Quyết định số 1171/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án xây dựng nhà làm việc cho Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và nhà ở cho các tiểu đội dân quân thường trực các xã biên giới trên địa bàn tỉnh.
Việc bảo đảm trang thiết bị chuyên ngành quân sự cho Ban chỉ huy quân sự cấp xã và lực lượng dân quân thường trực, lực lượng trực sẵn sàng chiến đấu được thực hiện theo
Điều 23 Nghị định số 58/2010/ NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DQTV và quy định của Bộ Quốc phòng.
Đối với dân quân thường trực tại các xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng - an ninh được bảo đảm phòng trực, phòng sinh hoạt, phòng nghỉ nằm trong nhà làm việc của ban chỉ huy quân sự cấp xã; bảo đảm giường, chiếu, chăn, màn, gối cá nhân và các trang thiết bị cần thiết khác cho công tác, sinh hoạt của dân quân thường trực.
4. Bảo đảm trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ
Các đơn vị DQTV được biên chế trang bị vũ khí, đạn, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và thực hiện đăng ký quản lý theo Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, Thông tư số 99/TT-BQP ngày 19/7/2010 của Bộ Quốc phòng về trang bị, đăng ký và quản lý vũ khí, đạn, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của lực lượng DQTV và theo hướng dẫn của các cơ quan chuyên ngành cấp trên.
Việc sử dụng vũ khí đạn, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho huấn luyện, kiểm tra, diễn tập hằng năm theo kế hoạch; thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng được cấp trên có thẩm quyền phê duyệt.
Khi sử dụng vũ khí đạn, vật liệu nổ cho các nhiệm vụ khác phải có lệnh của cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định.
Để bảo đảm cho lực lượng DQTV tham gia có hiệu quả các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở, hàng năm cấp xã tiến hành mua sắm và sử dụng trang bị công cụ hỗ trợ theo
Điều 33 Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công, cụ hỗ trợ và các quy định khác, nhằm trang bị cho trung đội dân quân cơ động, lực lượng dân quân thường trực làm nhiệm vụ.
5. Bảo đảm thao trường, bãi tập
Công tác quy hoạch, bố trí thao trường, bãi tập bảo đảm phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng DQTV và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTNMT-BQP ngày 26/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Quốc phòng quy định việc quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng DQTV và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên
6. Bảo đảm ngân sách và dự toán ngân sách cho DQTV
Bảo đảm ngân sách cho việc thực hiện Đề án này theo quy định tại
Điều 47 Nghị định số số 58/2010/ND-CP ngày 01/6/2010 của Chính phú quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DQTV.
Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ chỉ tiêu được giao, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh dự toán ngân sách cho công tác DQTV, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt, cấp huyện, cấp xã chủ động cân đối ngân sách được phân bổ, dự toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để bố trí cho nhiệm vụ xây dựng, huấn luyện, hoạt dộng của DQTV.
Hằng năm, tùy theo điều kiện ngân sách của địa phương, UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh xem xét phân bổ kinh phí thực hiện Đề án cho phù hợp với khả năng cân đối ngân sách tỉnh. Kinh phí thực hiện gom ngân sách trung ương hỗ trợ, ngân sách tỉnh, huyện, xã, quỹ quốc phòng - an ninh, kinh phí của doanh nghiệp và các nguồn tài trợ khác theo quy định của pháp luật.
B. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Lực lượng DQTV phải đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, tập trung, thống nhất của cấp ủy đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền, sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan quân sự các cấp theo quy định của Luật DQTV, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Quốc phòng và các chỉ thị, hướng dẫn, kế hoạch của trên; đồng thời phát huy hiệu quả sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị các cấp trong tổ chức xây dựng lực lượng DQTV.
2. Xây dựng lực lượng DQTV trước hết là xây dựng về chất lượng chính trị, bảo đảm là lực lượng trung thành, tin cậy của Đảng, là lực lượng nòng cốt bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng tài sản của nhân dân, của nhà nước ở cơ sở.
3. Chú trọng xây dựng nâng cao chất lượng của lực lượng dân quân cơ động, thường trực, DQTV phòng không ở các địa bàn chiến lược, vùng trọng điểm; xây dựng đến đâu chắc đến đó, gắn với việc đổi mới nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, đặc biệt là địa bàn trọng điểm về quốc phòng - an ninh.
4. Cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp và mặt trận, đoàn thể có trách nhiệm quan tâm đảm bảo chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV. Tổ chức vận động thu quỹ quốc phòng - an ninh và các khoản tăng thu để hỗ trợ cho xây dựng, hoạt dộng của lực lượng DQTV.
5. Tăng cường việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra kịp thời uốn nắn những sai sót trong tổ chức xây dựng lực lượng DQTV. Định kỳ sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, phát huy những mặt tích cực, tiến bộ, khắc phục những yếu kém, tồn tại nhằm xây dựng lực lượng DQTV thực sự tin cậy, chất lượng, hiệu quả.
6. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã phải được đào tạo từ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên và được sắp xếp bố trí sau đào tạo đúng chức năng nhiệm vụ.
Phần thứ 3