QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc điều chỉnh giá đối với một số loại đất CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam ngày 21/06/1994;
Căn cứ Nghị định số:17/1998/NĐ-CP ngày 21/03/1998 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 4 của Nghị định số: 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ; -
Xét tờ trình số:197/TTr-STCVG ngày 06/8/2002 của Giám đốc Sở Tài chánh -Vật giá về việc điều chỉnh giá một số loại đất. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay điều chỉnh giá đối với một số loại đất theo Quyết định số: 3068/1999/QĐ.UBT ngày 26/11/1999 của UBND tỉnh để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Bảng quy định giá một số loại đất cụ thể ở các phụ lục ( kèm theo ).
Những qui định chung về áp dụng giá đất và các mức giá đất khác theo quyết định số: 3068/1999/QĐ.UBT ngày 26/11/1999 không trái quyết định nầy vẫn còn giá trị thi hành.
Đối với các dự án có thu hồi đất để sử dụng vào mục đích kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ngoài giá đất để tính giá trị đền bù theo Quyết định nầy, các chủ đầu tư được phép vận dụng giá đất để hỗ trợ thêm cho các đối tượng bị thu hồi đất nhưng mức tăng tối đa không quá 1 lần giá qui định, nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2 : Giao Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá phối hợp với các ngành chức năng liên quan có văn bản hướng dẫn thi hành các mức giá đất cụ thể và kiểm tra việc tổ chức thực hiện quyết định nầy. Đối với những công trình xây dựng cơ bản cấp thẩm quyền đã có quyết định phê duyệt giá trị đền bù thì tiến hành chi trả theo quyết định đó. Còn những công trình xây dựng cơ bản chưa phê duyệt giá trị đền bù thì Hội đồng thẩm định đền bù tỉnh, Hội đồng giải toả đền bù huyện thị áp dụng mức giá nầy làm cơ sở tính toán đền bù cho những công trình sau.
Điều 3 : Các Ông, Bà : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định nầy .
Những quy định trước đây trái với quyết định nầy đều bãi bỏ.
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký./.