NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua Đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2008/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về bổ sung một số giải pháp chủ yếu thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2008;
Xét Tờ trình số 9808/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thông qua Đề án Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Nhất trí thông qua Đề án Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 kèm theo Tờ trình số 9808/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trình tại kỳ họp (có tờ trình và đề án kèm theo) với một số nội dung chủ yếu như sau:
1.
Mục tiêu tổng quát
Chương trình hành động số 05-CTr/TU của Tỉnh ủy, chương trình bảo vệ môi trường đến năm 2010 gồm:
Chương trình phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đến môi trường.
Chương trình khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường.
Chương trình bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Chương trình bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
Chương trình tăng cường năng lực quản lý môi trường.
Chương trình giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
Điều 2
Các nhóm giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường:
Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn dân trong việc bảo vệ môi trường; phổ biến, quán triệt rộng rãi các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường; xây dựng chương trình truyền thông môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương; đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân; chú trọng giáo dục truyền thống yêu thiên nhiên, nếp sống gần gũi, gắn bó với môi trường; tăng cường công tác tuyên truyền đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh để giúp các cơ sở này nhận thức rõ trách nhiệm và tự giác thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách, tổ chức, quản lý:
a) Tiếp tục ban hành các văn bản hướng dẫn để tổ chức triển khai Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; tập trung xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, nhất là các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trọng điểm.
b) Tăng cường quản lý Nhà nước đối với công tác bảo vệ môi trường; hoàn thiện bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý môi trường; tăng cường năng lực quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra từ cấp tỉnh đến huyện, xã.
c) Cụ thể hóa quy chế dân chủ ở cơ sở trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; xây dựng lực lượng tự quản nhân dân về bảo vệ môi trường; áp dụng tiêu chuẩn của mô hình xã, phường, thị trấn, xóm ấp xanh - sạch - đẹp, văn minh và thân thiện môi trường.
d) Thành lập văn phòng bảo vệ môi trường nguồn nước lưu vực sông Đồng Nai trên địa bàn tỉnh; Ban Chỉ đạo và lập, phê duyệt kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu đô thị, khu dân cư tập trung.
e) Ban hành các tiêu chuẩn cụ thể hóa về mô hình và công nghệ thân thiện môi trường, sinh thái công nghiệp; xây dựng hoàn thiện hệ thống quan trắc và nâng cao năng lực quan trắc môi trường; thiết lập cơ chế chia sẻ, trao đổi thông tin giữa địa phương và Trung ương, giữa các địa phương.
g) Áp dụng các quy định về các mức phạt - khắc phục - bồi thường cụ thể trong việc áp dụng nguyên tắc "Người gây thiệt hại môi trường phải trả tiền, khắc phục và bồi thường" phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
2. Giải pháp đa dạng hóa nguồn vốn cho bảo vệ môi trường
a) Tăng cường huy động các nguồn lực kết hợp giữa Nhà nước, nhân dân và các thành phần kinh tế trong việc đầu tư xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng nông thôn, các khu vực ven đô thị, vùng sâu, vùng xa.
b) Đẩy mạnh huy động các nguồn tài chính để bảo vệ môi trường; trong đó, nguồn ngân sách cho hoạt động sự nghiệp môi trường hàng năm đảm bảo trên một phần trăm trong tổng chi ngân sách tỉnh và năm sau cao hơn năm trước ít nhất mười phần trăm.
c) Tăng cường thực hiện các dự án hoặc lồng ghép công tác truyền thông, nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường vào trong các dự án đầu tư phát triển hoặc trong các hoạt động hàng năm của các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức quần chúng và xã hội.
d) Áp dụng hệ thống kiểm toán môi trường, hạch toán các chi phí tài nguyên và bảo vệ môi trường vào chi phí sản xuất; đẩy mạnh hoạt động Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai; thực hiện đầy đủ việc thu phí bảo vệ môi trường; quy định cụ thể về chế độ giá cả trao đổi chất thải nhằm vận hành thị trường trao đổi chất thải có hiệu quả kinh tế - môi trường cao nhất.
3. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ cho bảo vệ môi trường
a) Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về môi trường; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và sự cố môi trường; công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường.
b) Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ nhằm ngăn chặn, hạn chế và xử lý ô nhiễm môi trường các khu công nghiệp, khu đô thị và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Đồng Nai, sông Thị Vải.
c) Xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích và chính sách hỗ trợ về vốn, thuế, phí đối với việc ứng dụng công nghệ sạch, thân thiện môi trường và sản xuất sạch hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Tăng cường hợp tác khu vực và Quốc tế về bảo vệ môi trường
a) Phối hợp hoạt động bảo vệ môi trường tại vùng thượng nguồn sông Đồng Nai, La Ngà, sông Bé với các tỉnh Bình Phước, Lâm Đồng và Bình Thuận.
b) Tăng cường hợp tác trong nước về bảo vệ môi trường với các Bộ, ngành Trung ương trong chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia; với các tỉnh, thành trong lưu vực sông Đồng Nai về đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai đến 2020.
c) Tăng cường các hoạt động hợp tác với các tổ chức Quốc tế để được hỗ trợ các chương trình, dự án về bảo vệ môi trường.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xác định, bổ sung danh mục các dự án thu hút đầu tư có công nghệ thân thiện với môi trường vào khu công nghiệp và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối hàng năm.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức thành viên vận động các tổ chức, nhân dân cùng thực hiện và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này và phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của nhân dân đến các cơ quan chức năng theo đúng quy định pháp luật.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2008./.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Đình Thành
ĐỀ ÁN
Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
(Kèm theo Tờ trình số 9808/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
A. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường (BVMT) Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg ngày 03/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án BVMT lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020;
Quyết định số 73/2008/QĐ-TTg ngày 04/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) tỉnh Đồng Nai đến năm 2020;
Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 20/02/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Chương trình BVMT giai đoạn 2006-2010;
Chương trình hành động số 05-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai;
Phần I
Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 20/02/2006 về thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị. HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 72/2006/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đến năm 2010 và định hướng đến 2020. UBND tỉnh đã ban hành các Quyết định số 702/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch BVMT tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 7480/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND về
Chương trình BVMT trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2010, Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Quy định về phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp, Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND quy định về BVMT trong sử dụng năng lượng từ than, gỗ tạp, Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND quy định về quy hoạch, xây dựng vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND về việc quy định về điều kiện giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật và sản phẩm động vật; và các Kế hoạch số 123/KH-UBND về thực hiện
Chương trình hành động số 05-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 4664/KH-UBND về tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc công ước khung của Liên hợp Quốc về biến đổi khí hậu giai đoạn 2008-2010; Ban Chỉ đạo 33 tỉnh ban hành Kế hoạch số 4272/KH-BCĐ33 về khắc phục hậu quả chất độc hóa học/dioxin do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Đồng Nai giai đoạn 2008-2010. Đồng thời, đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện các nghị định, thông tư, quyết định của Trung ương và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về công tác về BVMT nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đảm bảo cho phát triển KT-XH của tỉnh gắn liền với phát triển bền vững.
Chương trình dịch hại tổng hợp (IPM) được triển khai và nhân rộng, từng bước hạn chế được dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường.
Chương trình liên tịch về phối hợp BVMT được ký kết giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các cơ quan, đoàn thể của tỉnh đã và đang được triển khai thực hiện có hiệu quả, nhất là các hoạt động tuyên truyền để hưởng ứng các tuần lễ về BVMT hàng năm.
Chương trình vệ sinh môi trường nông thôn ngày càng được chú trọng thực hiện, đến nay tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 82%; số hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 62%. Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng được đầu tư tốt hơn, tỷ lệ che phủ rừng tăng qua các năm, năm 2008 đạt 27,5% (đạt 91% so với mục tiêu năm 2010).
Phần II
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
MỤC TIÊU
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu đến năm 2010
Mục tiêu định hướng đến năm 2015
Mục tiêu định hướng đến năm 2020
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ ĐỂ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN BVMT (ĐÍNH KÈM PHỤ LỤC 1, 2).
Phần III
Chương trình hành động số 05-CTr/TU của Ban thường vụ Tỉnh ủy); tăng cường hướng dẫn và kiểm soát chi đúng quy định Luật Ngân sách.