QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định giá đất trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc - năm 2008. UỶ BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc phương pháp xác định các loại giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, trong đó quy định hàng năm UBND các tỉnh phải công bố công khai giá đất tại địa phươg;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 11 cho ý kiến về đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2008.
(Chi tiết quy định và Bảng giá đất kèm theo Quyết định này).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2008. Thay thế Quyết định số 86/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 và các quyết định trước đây của UBND tỉnh về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc.
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Phi
QUY ĐỊNH
Về giá đất trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc- năm 2008 .
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Điều 1
Giá đất trong bảng quy định này là căn cứ để :
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu các dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại điều 34 và điều 35 của Luật đất đai.
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại điều 33 của Luật đất đai ban hành năm 2003;
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3,
Điều 59 của Luật đất đai năm 2003;
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của Pháp luật;
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại điều 39, điều 40 của Luật đất đai năm 2003;
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2
Giá đất được xác định cho từng vị trí, từng loại đường phố, từng khu vực theo từng mục đích sử dụng trên phạm vi toàn tỉnh Vĩnh Phúc nhằm cụ thể hoá các quy định Pháp luật của Luật đất đai, Nghị định số 188 /2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ và Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính.
(Có bảng giá đất của từng Huyện, Thành phố, Thị xã kèm theo)
1. Giá đất được chia làm 3 nhóm:
Nhóm đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và đất nông nghiệp khác.
Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng các cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh.
Nhóm đất chưa sử dụng là các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
2. Phân vùng đất: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của tỉnh Vĩnh phúc, đất được chia thành các vùng như sau: Đồng bằng, Trung du và Miền núi (miền núi bao gồm các xã theo quy định của Uỷ ban dân tộc).
3. Phân loại đô thị: Thành phố Vĩnh Yên là đô thị loại 3; Thị xã Phúc Yên là đô thị loại 4; các thị trấn thị tứ là đô thị loại 5.
Điều 3
Xác định các loại giá đất :
Cơ sở để xác định các loại giá đất trong bản quy định này là giá đất ở địa phương tại thời điểm xây dựng ban hành văn bản phù hợp với khung giá của Chính phủ quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ cụ thể như sau :
1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: giá đất được xác định theo từng hạng đất (hạng đất để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp) và phân theo vùng : Đồng bằng, Trung du và Miền núi.
2. Đối với đất vườn, ao xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền xác nhận là đất ở thì giá được quy định bằng hai lần mức giá đất hạng 1 của loại đất trồng cây lâu năm cùng khu vực .
3. Đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn giá đất được xác định trên cơ sở từng địa bàn xã, phường, thị trấn; từng loại đường, thị trấn, thị tứ. Trong mỗi xã, khu dân cư nông thôn được phân ra đất khu trung tâm hoặc tụ điểm kinh tế, đất hai bên đường các đường trục chính và đất còn lại.
4. Đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, giá đất được xác định theo loại đô thị, loại đường và các vị trí khác nhau, tuỳ theo lợi thế kinh doanh của từng vị trí.
5. Đối với những ô đất tiếp giáp với mặt tiền nhiều loại đường trong đô thị (ngã 3, ngã tư) thì giá đất ô đất đó được tính theo giá đất mặt tiền của loại đường có mức giá cao nhất mà lô đất đó tiếp giáp.
Đối với những ô đất tiếp giáp với 2 mặt đường thì mức giá được tính bằng mức giá mặt tiền của ô đất đó nhân với hệ số 1,2
6. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thì giá đất được xác định theo kết quả đấu giá (quy trình đấu giá theo quy định hiện hành của UBND tỉnh), nhưng không được thấp hơn giá đất được quy định trong bản quy định này.
7. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đô thị được giao quyền sử dụng đất có thời hạn, giá đất được tính bằng 70% giá đất ở liền kề.
8. Khi có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi loại đô thị, loại đường phố, vị trí đất thì giá đất sẽ được điều chỉnh lại tại khu vực có sự thay đổi.
9. Đối với nhóm đất chưa sử dụng: khi nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì UBND tỉnh sẽ quy định cụ thể.
Điều 4
Sở Tài chính có trách nhiệm thường xuyên theo dõi có sự biến động của giá đất thị trường và đồng thời đề xuất, tham mưu cho UBND điều chỉnh giá đất kịp thời.
Khi giá chuyển quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên gây chênh lệch giá trị lớn: Giảm từ 20% trở xuống hoặc tăng từ 20% trở lên so với mức giá trong bản quy định này thì Chủ tịch UBND huyện, thị, thành phố có trách nhiệm báo cáo trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh (thông qua Sở Tài chính thẩm định).
Điều 5
Các dự án đầu tư hạ tầng đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp và cụm công nghiệp, UBND tỉnh sẽ có quyết định riêng cho từng dự án.
Điều 6
Đối với các khu vực đất có chuyển mục đích sử dụng thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng mới. Trường hợp chưa có giá đất theo mục đích sử dụng mới, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã nơi có đất chuyển mục đích sử dụng xây dựng giá đất trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 7
Một số quy định chuyển tiếp :
1. Trường hợp nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi công cộng, mục đích phát triển kinh tế mà phương án bồi thường chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được phê duyệt nhưng chủ đầu tư chưa thông báo trả tiền bồi thường, hoặc đã thông báo chi trả tiền bồi thường nhưng chưa có tiền chi trả trước ngày bản quy định này có hiệu lực thi hành thì được điều chỉnh phương án bồi thường theo giá đất quy định tại bản quy định này.
Nếu phương án bồi thường đã được phê duyệt và chủ đầu tư đã thông báo cho người sử dụng đất bị thu hồi không đến nhận tiền bồi thường thì giá đất vẫn được áp dụng theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày văn bản này có hiệu lực mà chưa nộp thuế chuyển quyền , lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất hoặc tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định thì áp dụng giá đất trong bản quy định này để tính thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ, thu tiền sử dụng đất . . .
Điều 8
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, UBND các huyện, thị tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính tổng hợp) để nghiên cứu giải quyết./.