NGHỊ QUYẾT Về ban hành Quy định phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk --------------- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, ngày được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua 28/08/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/06/2002 của Chính phủ về thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP, ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg, ngày 31/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/07/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC, ngày 30/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 79/TTr-UBND, ngày 08 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh về việc ban hành phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất; Báo cáo thẩm tra số 10/BC-KTNS, ngày 04 tháng 01 năm 2006 của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành quy định về phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
Phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Giải thích từ ngữ:
Phí đấu giá tài sản là khoản phí mà người có tài sản đấu giá phải thanh toán cho người bán tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành.
Phí đấu giá quyền sử dụng đất là khoản phí mà người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp cho cơ quan tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
3. Đơn vị tổ chức thu phí đấu giá:
3.1. Đấu giá tài sản:
Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.
3.2. Đấu giá quyền sử dụng đất:
Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất do UBND tỉnh thành lập.
Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất do UBND huyện, thành phố Buôn Ma Thuột thành lập.
Tổ chức do UBND tỉnh thành lập được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
4. Đối tượng phải thanh toán, nộp phí đấu giá:
Người có tài sản bán đấu giá thành phải thanh toán phí đấu giá cho người bán đấu giá.
Người đăng ký đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp cho Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất, tổ chức do UBND tỉnh thành lập được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
5. Mức thu phí đấu giá:
5.1. Phí đấu giá tài sản:
Được thu theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên tổng giá trị tài sản bán được của cả Hợp đồng, với mức thấp nhất: 70.000 đồng, cao nhất 80.000.000 đồng, cụ thể như sau:
TT
Tài sản bán được của cả hợp đồng có giá trị
Mức thu
1
Đến 100 triệu đồng
5,0% giá trị tài sản bán được nhưng không thấp hơn 70.000 đồng
2
Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng
5 triệu đồng + 2,0% giá trị tài sản bán được trên 100 triệu đồng
3
Từ trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng
13 triệu đồng + 1,6% giá trị tài sản bán được trên 500 triệu đồng
4
Từ trên 01 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng
21 triệu đồng + 0,5% giá trị tài sản bán được trên 01 tỷ đồng
5
Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng
41 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được trên 05 tỷ đồng
6
Từ trên 10 tỷ đồng trở lên
51 triệu đồng + 0,05% giá trị tài sản bán được trên 10 tỷ đồng nhưng mức thu phí tối đa không quá 80 triệu đồng
5.2. Phí đấu giá quyền sử dụng đất:
Phí đấu giá quyền sử dụng đất được thu theo số tuyệt đối cho một lần đăng ký đấu giá theo quy định sau:
a. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để làm nhà ở:
Giá trị quyền SDĐ dưới 500.000.000 đồng: 100.000 đồng/thửa/lần.
Giá trị quyền SDĐ từ 500.000.000 đồng trở lên: 200.000 đồng/thửa/lần.
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất của dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, giao đất theo hình thức khác sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng:
Diện tích đất của dự án từ 0,5ha trở xuống: 1.000.000 đồng/lần.
Diện tích đất của DA trên 0,5ha đến dưới 5ha: 2.000.000 đồng/lần.
Diện tích đất của dự án từ 5ha trở lên: 5.000.000 đồng/lần.
6. Điều tiết số phí thu được:
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất được để lại 80% để sử dụng, 20% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được để lại 100% số phí thu được, đơn vị có trách nhiệm hạch toán theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp.
7. Sử dụng phí đấu giá thu được:
Đơn vị tổ chức thu phí đấu giá có trách nhiệm sử dụng số phí thu được theo quy định:
Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện theo quy định tại
Mục C
Phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/07/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Mục D
Phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/07/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2003/NQ-HĐ6, ngày 02/10/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, Kỳ họp thứ 5 thông qua./.