QUYẾT ĐỊNH Về khung tỷ lệ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghi định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 583/TTr/TC-GCS ngày 19/5/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định khung tỷ lệ đơn giá thuê đất để tính toán thu tiền khi cho thuê đất, cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
Khung tỷ lệ thuê giá đơn đất
STT
ĐỊA ĐIỂM, VỊ TRÍ ( KHU VỰC)
TỶ LỆ (%)
Tối thiểu
Tối đa
I
NHÓM I
1
Địa bàn TP. Đà Lạt:
Khu vực 1 : Phường 1, 2
1,0 %
2,0 %
Khu vực 2 : Các phường còn lại
0,7 %
1,5 %
Khu vực 3 : Các xã
0,5 %
1,0 %
2
Địa bàn TX. Bảo Lộc:
Khu vực 1: Các khu vực thuộc
Quốc lộ, các đường
0,8 %
1,6 %
có tên của các phường (thuộc
đường phố loại 1 và 2)
Khu vực 2: Các phường còn lại
0,6%
1,2 %
Khu vực 3: Các xã.
0,5 %
1,0 %
3
Địa bàn huyện Đức Trọng :
Khu vực 1: Khu trung tâm huyện, khu
thương mại, mặt tiền quốc lộ, các
đường có tên thuộc đường phố loại 1, 2
0,8 %
1,6 %
Khu vực 2: Các đường phố loại 3, 4
thuộc thị trấn
0,6 %
1,2 %
Khu vực 3: Các xã
0,5 %
1,0 %
II
NHÓM II: các huyện Lâm Hà,
Di Linh và Bảo Lâm
1
Khu vực 1 :
Vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp
với trục đường giao thông chính
nằm tại trung tâm xã, cụm xã,
gần khu thương mại và dịch vụ,
khu du lịch, khu công nghiệp,
khu chế xuất; hoặc không nằm
tại khu vực trung tâm xã nhưng
gần đầu mối giao thông hay
gần chợ.
0,6 %
1,2 %
2
Khu vực 2 :
Vị trí đất nằm ven các trục
đường giao thông liên thôn,
tiếp giáp với khu vực trung
tâm xã, cụm xã, khu thương
mại và dịch vụ, khu du lịch,
khu công nghiệp, khu chế xuất
0,5 %
1,0 %
3
Khu vực 3 :
Vị trí đất của những khu vực còn lại
0,5 %
0,8%
III
NHÓM III: Các huyện Đơn Dương,
Lạc Dương và Đạ Huoai
1
Khu vực 1 :
Vị trí đất có mặt tiền tiếp
giáp với trục đường giao
thông
chính nằm tại trung tâm xã,
cụm xã, gần khu thương mại
và dịch vụ, khu du lịch, khu
công nghiệp, khu chế xuất;
hoặc không nằm tại khu vực
trung tâm xã nhưng gần đầu
mối giao thông hay gần chợ.
0,5%
1,0%
2
Khu vực 2 :
0,5%
0,7%
IV
NHÓM IV: các huyện Đạ Tẻh,
Cát Tiên và Đam Rông
1
Khu vực 1 :
Vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp
với trục đường giao thông
chính nằm tại trung tâm xã,
cụm xã, gần khu thương mại
và dịch vụ, khu du lịch,
khu công nghiệp, khu chế
xuất; hoặc không nằm tại khu
vực trung tâm xã nhưng gần
đầu mối giao thông hay gần chợ.
0,5%
0,7%
2
Khu vực 2 :
0,5%
2. Khung giá thuê mặt nước:
ĐVT : Đồng/km2/năm
STT
Địa điểm(khu vực )
Mặt nước cố định
Mặt nước không cố định
I
NHÓM I
1
Địa bàn TP. Đà Lạt
10.000.000 - 80.000.000
50.000.000 - 200.000.000
2
Địa bàn thị xã Bảo Lộc
10.000.000 - 0.000.000
50.000.000 - 200.000.000
3
Địa bàn huyện Đức Trọng
10.000.000 - 70.000.000
50.000.000 - 150.000.000
II
NHÓM II
1
Địa bàn huyện Bảo Lâm
10.000.000 - 60.000.000
50.000.000 - 150.000.000
2
Địa bàn huyện Di Linh
10.000.000 - 50.000.000
50.000.000 - 120.000.000
3
Địa bàn huyện Lâm Hà
10.000.000 - 50.000.000
50.000.000 - 120.000.000
III
NHÓM III
1
Địa bàn huyện Đơn Dương
10.000.000 - 50.000.000
50.000.000 - 100.000.000
2
Địa bàn huyện Lạc Dương
10.000.000 - 40.000.000
50.000.000 - 80.000.000
3
Địa bàn huyện Đạ Huoai
10.000.000 - 40.000.000
50.000.000 - 80.000.000
IV
NHÓM IV
1
Địa bàn huyện Cát Tiên
10.000.000 - 30.000.000
50.000.000 - 80.000.000
2
Địa bàn huyện Đạ Tèh
10.000.000 - 30.000.000
50.000.000 - 80.000.000
3
Địa bàn huyện ĐamRông
10.000.000 - 20.000.000
50.000.000 - 60.000.000
3. Đối với đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:
Lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: 0,5
Lĩnh vực khuyến khích đầu tư: 0,7
Điều 2.
2.1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế họach và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện.
2.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
2.3. Chủ tịch đy ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế họach và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt và Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./