QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN Về việc phê duyệt dự án đầu tư (Các tuyến xe buýt Thị xã Thủ Dầu Một và các vùng lân cận ) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/06/1994.
Căn cứ Nghị Định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính Phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định 12/2000/NĐ.CP ngày 05/05/2000 của Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sung mộc số điều của quy chế quản lý đầu tư và xâv dựng. -
Căn cứ Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 của Chinh phủ về việc ban hành Quv chế đấ u thầu và. Nghị Định 14/2000/NĐ.CP ngày 05/05/2000 củ a Chính Phủ v ề việc sửa đổi bổ suns mộ t số điều của Quy chế đấu thầu. -
Xét đề nghị của sở Giao thông - Vận tải tại tờ trình số: 383/GTVT ngàv 06 tháng 06 năm 2002 về việc đề nghị phê duyệt dự án vận tải hành khách công cộng bằng ôtô buýt và Báo cáo thẩm định dự án số: 1360/BCTĐ.DA ngày 13/11/2002 của sở Kế Hoạch và Đầu Tư về việc thẩm định dự án nêu trên. QUYẾT ĐỊNH Điểu 1 ; Nay phê duyệt dự án đầu tư ; Các tuyến xe buýt Thị xã Thủ Dầu Một và các vùng lân cận Nội dung dự án bao gồm : Tên dự án ; Các tuyến xe buýt Thị xã Thủ Dầu Một và các vùng lân cận 2. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải Bình Dương 3Muc tiêu đầu tư : Từng bước thực hiện văn minh đô thị, phát triển mạng lưới vận - tải hành khách xe buýt công cộng nốì liền các hành lang đô thị của Thị Xã và các vùng lân cận, đáp ứng nhu cầu lưu thông trên các tuyến; Góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi ưường. 4. Hình thức đầu tư: Đầu tư mới 5. Hình thức auản lý thực hiện dự án : Sở giao thông - Vận tải trực tiếp quản lý và triển khai chỉ đạo dự án. 6. Địa điểm xây dựng : Thị Xã Thủ Dầu Một và các vùng lân cận. Gồm 09 tuvến 7. Qui mô đầu tư - Phương án tuyển tuyến : Xe buýt loại dưới 40 ghế : 40 chiếc Xe buýt loại trên 40 ghế : 40 chiếc Nhà chờ tại các trạm : 150 nhà Trạm dừng (không cứ nhà chờ): 226 trạm Trạm đầu cuối các tuyến : 10 trạm Thiết bị văn phòng (máy tính, chỗ làm việc): 100 triệu đ (tạm tính) Phương án tuvến xe buýt: Phương án bố trí trạm dừng, nhà chờ : Phương án tuyển : gồm 09 tuyến : Đợt đầu tổ chức họat động trước 04 tuyến, gồm ; - Tuyến Mỹ Phước – Thới Hoà - Tân Định – Thủ Dầu Một (dài 26,7 km) - Tuyến Bến xe Miền Đông - Vĩnh Phú - Lái Thiêu - ‘Thủ Dầu Một (20,6 km) - Tuyến Phú Chánh - Phú Mỹ - Thủ Dầu Một (Dài 11 km) Tuyến Chánh Phú Hoà - Hòa Lợi - Thủ Dầu Một (Dài 23,6 111) Sau đó sẽ mở tiếp 05 tuyến: - Tuyến TDM - Bình Chuẩn - An Phú -Bình Hoà -Sóng Thần - Suối Tiên (24,3km) - Tuyến Bình An - Binh Hoà - Thủ Dầu Một (24Km.) - Tuyến Phú An - Tân An - Thủ Dầu Một (dài 20,7 Km) - Tuyến Tân Vĩnh Hiệp -Tân Phước Khánh -Bình Chuẩn - Thủ Dầu Một ( 9 Km) - Tuyến Dĩ An - Đông Hoà - Bến xe miền Đông (Dài 16 km) · Trạm dừng nhà chờ: Khoảng cách TB : 600 - 1000m/trạm, chiều dài mỗi trạm 20m cho tuyến 1 hướng, ≥ 30m cho tuyến nhiều hướng (20TCN-104-83,1989 ). Tống số 386 vị trí, trong đó có 10 trạm đầu cuối, 150 vị trí nhà chờ có mái che, 226 vị trí trạm dừng không có mái che, Nhà chờ dự kiến 14m 2 / trạm, 20m 2 / trạm lớn. Hoặc các loại trạm : 4 1,5; 5 1,25; 6 2, , . 8. Tổ chức khai thác và quản lý: Ban đầu bố trí xe buýt nhỏ sau sẽ phát triển xe buýt trung và xe buýt lớn Trợ cấp cho hoạt động xe buýt; mức độ khác nhau theo các giai đoạn, cụ thế: - học sinh, sinh viên, cán bộ công chức nhà nước, các đối tương chính sách thông qua trợ giá vé hàng .tháng nhằm khuyến khích sử dung xe buýt, - Bù lỗ cho các tuyến có lưu lượng khách không cao nhằm duy trì tuyến phục vụ tốt cho nhu cầu đi lại ( Chỉ bù lỗ trong một thời hạn nhất định) . Trong giai đoạn đầu ngân sách sẽ bù lỗ sau khi có đối chiếu chứng từ kiểm tra quyết toán của Sở Giao Thông - Vận Tải và Sở Tài chính Vật giá. về giá vé : Áp dụng mức 1000 đồng/khách/1 lượt đi, phần còn lại do hỗ trợ từ nhiều nguồn khác. Giao Sở Tài Chính - Vật Giá, Giao Thông - Vận Tải tiếp tục hiệu chỉnh phương án bù lỗ trình Ủy ban Nhân dân Tỉnh phê duyệt. Áp dụng nhiều loại hình vé khác nhau như: - Vé mua đi ngay : mua từng vé hoặc từng tập 10 vé. - Vé mua trước có số lượng lượt đi: mua trước nhiều vé dùng dần không hạn chế thời gian theo ngày đi, được giảm % giá vé cho các đối tượng khác nhau như sinh viên, học sinh, bộ đội, công an, người già tàn tật, trẻ em, các đối tượng chính sách,. . . Tiến tới dùng vé loại thẻ từ. - Vé thẻ loại mua trước, cứ thời hạn, không định rõ số lượng lượt đi.. , Tổ chức quản lý : - Sở GTVT quản lý nhà nước và hoạt động vận tải hành khách trên địa bàn Tỉnh . - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển vận tải hành khách công công. - Nguyên tắc chung để quản lý doanh nghiệp tham gia trạm vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Doanh nghiệp tự hạch toán và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động SXKD của mình trước pháp luật. Doanh nghịệp phải tuân thủ nghiêm ngặt sự quản lý, chỉ đạo chuyên ngành của Sở Giao Thông – Vận Tải. Nhà nước sẽ hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng như bến đầu, bến cuối trên địa bàn Tỉnh - Từng bước đưa công tác đấu thầu tuyến có thời hạn vào họat động xe buýt công cộng, ràng buộc trách nhiệm kinh tế cho các đơn vị khai thác tuyến . - Phải chú trọng quản lý hành trình ; giờ xuất phát, giờ kết thúc, chất lượng phục vụ tiện nghi, quản lý số lượng vé tháng để xem xét trợ giá vé cho người sử dụng vé tháng. Tương lai sẽ thực hiện chính quy hiện đại hơn, sử dụng các thiết bị mới trong thông tin quản lý khai thác và kiểm soát vé . - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, thực hiện nề nếp chính quy : bồi dưỡng ngắn ngày về nghiệp vụ phục vụ , tổ chức lớp học đào tạo tham quan trong và ngoài nước. . Trang bị đồng phục toàn bộ đối với cán bộ công nhân viên hoạt động khai thác xe buýt. 9, Nguồn vốn đầu tư : a. Tổng mức đầu tư : 61.537,985.669 đồng Trong đó : - Phương tiện xe buýt 54.000.000.000 đồngI -Xây lắp 1.637.789.038 đông: -Thiết bị văn phòng 100.000.000 đồng: - Chi phí khác: 205.834.297 đồngỊ -Dự phòng 5.594,362.334 đồngI b. Nguồn vốn đầu tư : Vốn ngân sách và các thành phần kinh tế khác : - Ngân sách đầu tư : Bến đầu, bến cuối tuyến trên địa bàn Tỉnh và các chi phí khác - Các thành phần kinh tế khác : đầu tư phương tiện xe buýt, thiết bị văn phòng và các trạm dừng nhà chờ , 10 . Ph â n kỳ đầu tư; Đầu tư xe buýt; Chia ra 02 giai đoạn : - Giai đoạn đầu ; đầu tư 40 xe, loại dưới 40 chỗ, trong 2-3 năm : năm thứ 1 cho 3-4 tuyến ưu tiên cần trước 15 - 20 xe, các năm sau : 20 - 25 xe cho các tuyến còn lại, - Giai đoạn sau : từ năm thứ 5 đến năm thứ 10 : đầu tư xe 40 xe loại trên 40 chỗ, bổ sung thêm xe cho 9 tuyến. Nhà chờ, trạm dừng, bến đầu cuối: năm 2002 - 2004 - Năm thứ 1 : Xây lắp 50 nhà chờ, 76 trạm dừng và bến đầu cuối cho 2-3 tuyến. - Năm thứ 2 : Xây lắp 50 nhà chờ, 76 trạm dừng và bến xe đầu cuối cho 3 tuyến tiếp‘theo, - Năm thứ 3 ; Xây lắp 50 nhà chờ, 76 trạm dừng và bến đầu cuối cho 3 tuyến còn lại, Thiết bị làm việc; đầu tư trong năm 2003 11. Mốc thời gian tổ chức thưc hiên dư án ; Năm 2003 - 2004 Nhập tổng số 40 xe (loại dưới 40 chỗ ) “ Xây dựng các công trình bến đầu cuối, trạm dừng, nhà chờ , : -Thiết bị điều hành và quản lý Năm 2007 - 2010 : Nhập tổng số 40 xe (loại trên 40 chỗ)
Điều 2 ; Trong quá trình triển khai thực hiện sẽ hòan thiện dần cơ chế tổ chức quản lý và dự án sẽ được bổ sung điều chỉnh phù hợp với thực tế.
Sau khi dự án được phê duyệt Chủ đầụ tư có trách nhiệm tiếp tục hoàn thành các thủ tục theo đúng các qui định hiện hành của nhà nước, tổ chức thực hiện tốt dự án theo các nội dung nêu ở
Điều 1,
Điều 3 : Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, Giám đốc Sở Xây Dựng, Giám đốc Sở Tài Chính-Vật Giá, Chủ dầu tư và Thủ trưởng các Sở Ban Ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết.Định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngàỵ ký,