QUYẾT ĐỊNH Ban hành Điều lệ Quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đại Kim, tỷ lệ 1/500. Địa điểm: Phường Đại Kim – quận Hoàng Mai – Thành phố Hà Nội. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Xây dựng; C ă n cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24-01-2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định s ố : 67 /2007/QĐ-UBND ngày 20 t háng 6 năm 2007 của U BND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đại Kim, tỷ lệ 1/500;
Theo đề nghị của sở Quy hoạch Kiến trúc, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đại Kim, tỷ lệ 1/500.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Xây dựng, Giao thông Công chính; Chủ tịch UBND Quận Hoàng Mai; Chủ tịch UBND phường Đại Kim; Giám đốc Công ty Đầu tư Xây dựng số 2 Hà Nội; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Quốc Triệu
ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ MỚI ĐẠI KIM, TỶ LỆ 1/500
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội).
Chương I
Điều 1
Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý quy hoạch xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đại Kim, tỷ lệ 1/500 tại phường Đại Kim, quận Hoàng Mai đã được Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt theo Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng năm 2007.
Điều 2
Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng ở Khu đô thị mới Đại Kim còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật Nhà nước có liên quan.
Điều 3
Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 4
Chủ tịch UBND quận Hoàng Mai, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc và Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố vể việc quản lý xây dựng tại khu Đô thị mới Đại Kim tỷ lệ 1/500 theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.
Chương II
Điều 5
Vị trí, giới hạn và quy mô nghiên cứu:
Vi trí : Khu đất nghiên cứu quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Đại Kim nằm phía Tây Nam Thành phố Hà Nội, thuộc địa phận phường Đại Kim - quận Hoàng Mai.
Giới han:
+ Phía Đông Bắc giáp khu dân cư thôn Kim Giang và Kim Lũ
+ Phía Tây Nam giáp đường vành đai 3 đang thi công.
+ Phía Tây Bắc giáp đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 30m.
+ Phía Đông Nam giáp đường quy hoạch có mặt cắt ngang rộng 30m.
Quy mô:
Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu khỏang: 25,5254 ha.
Dân số dự kiến trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch: 8036 người.
Điều 6
Khu đô thị mới Đại Kim được quy hoạch thành các khu chức năng sau:
Đất trường đào tạo
Đất công trình công cộng khu ở
Đất công trình công cộng đơn vị ở
Đất trường tiểu học và THCS
Đất nhà trẻ mẫu giáo
Đất cây xanh thể thao đơn vị ở
Đất ở cao tầng
Đất ở thấp tầng
Đất bãi đỗ xe
Đất đường giao thông khu vực, phân khu vực và đường nhánh.
Vị trí cụ thể từng lô đất chức năng được xác định trên bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH 05) của đồ án quy hoạch chi tiết này.
Điều 7 . Đất công trình công cộng, cơ quan trường đào tạo, trường học, nhà trẻ mẫu giáo:
1/ Đất công trình công cộng khu ở gồm 1 lô đất (ký hiệu CCTP) có diện tích khỏang 12272m 2
Chức năng: Thương mại - dịch vụ, văn phòng và khách sạn cao cấp ...
Các chỉ tiêu cho lô đất được quy định cụ thể như sau:
STT
Chức năng sử dụng
Ký
hiệu
Diện tích đất (M2)
Các chỉ tiêu chính
MĐ XD
(%)
TCTB
(Tầng)
Hệ số SDĐ (Lần)
1
Đất công cộng khu ở và Thành phố
CCTP
12272
29.8
13,1
3,90
Ghi chú: Tầng cao và hệ số sử dụng đất có thể cao hơn nhưng không vượt quá Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và phải được cấp thẩm quyền cho phép.
2/ Đất công trình công cộng đơn vị ở gồm 1 lô đất (ký hiệu CC2) có diện tích khỏang 2311m 2
Chức năng: Trụ sở phường, câu lạc bộ, trạm y tế…
Các chỉ tiêu cho lô đất được quy định cụ thể như sau:
STT
Chức năng s ử dụng
Ký
hiệu
Diện tích đất
(M2)
Các chỉ tiêu chính
MĐ XD
(%)
TCTB
(Tầng)
Hệ số SDĐ (Lần)
1
Đất công cộng đơn vị ở
CC2
2311
17,3
3
0,52
3/ Đất trường đào tạo gồm 1 lô đất (ký hiệu CQ1) có diện tích khỏang 20425m 2
Chức năng: Thương mại-dịch vụ, văn phòng và nhà ở…
Các chỉ tiêu cho lô đất được quy định cụ thể như sau:
STT
Chức năng sử dụng
Ký
hiệu
Diện tích đất (M2)
Các chỉ ti ê u chính
MĐ XD
(%)
TCTB
(Tầng)
Hệ số SDĐ (Lần)
1
Đất cơ quan, trường đào tạo
CQ1
20425
32.0
4.7
1,52
4/ Đất nhà trẻ, trường học: gồm 4 lô đất có ký hiệu NT1, NT2, TH1, TH2
Tổng diện tích đất: 23238 m 2
Chức năng: Trường tiểu học, trung học cơ sở và nhà trẻ mẫu giáo.
Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
STT
Chức năng sử dụng
Ký
hiệu
Di ệ n tích đất
(M2)
Các chỉ tiêu chính
MĐXD
(%)
TCTB
(Tầng)
Hệ số SDĐ (Lần)
1
Trường tiểu học
TH1
6450
27,3
3
0,82
2
Trường THCS
TH2
7083
23,9
3
0,72
3
Nhà trẻ - mẫu giáo
NT1
5249
25,1
2
0,5
4
Nhà trẻ - mẫu giáo
NT2
4456
25,5
2
0,51
5/ Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với các khu đất có chức năng công cộng, cơ quan trường đào tạo như sau:
+ Các yêu cầu về Quy hoạch kiến trúc:
Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn đẹp, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực, khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình có hình thức kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
Các công trình công cộng khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật được thuận tiện.
Chỉ giới xây đựng và khỏang cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông: Tổ chức lối ra vào thuận tiện, bố trí chỗ đỗ xe đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu sử dụng cho công trình, không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.
Chuẩn bị kỹ thuật: Tôn cao nền cho phù hợp với cao độ đường Vành đai 3 và các trục đường quy hoạch bao quanh ô đất với độ dốc nền i ≥ 0,004. Tổ chức các đường cống thoát nước theo trục đường quy hoạch để thoát nước cho khu vực thiết kế. Khu vực giáp dân cư hiện có phải tổ chức rãnh thoát nước để chảy vào hệ thống thoát nước mới.
Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phổi trong khu vực. Tùy theo yêu cầu và áp lực nước trên mạng chung mà công trình có bể chứa và trạm bơm tăng áp cục bộ.
Cấp điện và thông tin bưu điện: Hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện phải đảm bảo đáp ứng tới từng công trình.
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Nước bẩn được xử lý cục bộ rồi đấu vào hệ thống thoát nước của khu vực. Đối với các công trình cao tầng rác được thu gom bằng hệ thống thu rác của công trình và được hợp đồng với đơn vị có chức năng để chở đi. Đối với các công trình thấp tầng cần có bể rác hoặc thùng rác to có nắp đậy kín và hợp đổng thu gom rác với đơn vị chức năng.
Điều 8
Đất cây xanh thể thao đơn vị ở (ký hiệu CX) có diên tích khỏang 9192m 2
Chức năng sử dụng đất là cây xanh vui chơi giải trí, vườn hoa, sân chơi và công trình thể dục thể thao có quy mô nh ở .
Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
STT
Chức năng sử dụng
Ký
hiệu
D iện tích đất (M2)
Các chỉ tiêu chính
MĐ XD
(%)
TCTB
(Tầng)
Hệ s ố SDĐ (Lần)
1
Đất cây xanh thể thao
CX
9192
5
1
0,05
Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
+ Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
Là điểm cây xanh nghỉ ngơi phục vụ dân cư của khu vực. Tổ chức sân vườn, cây xanh đẹp, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và khí hậu nhiệt đới.
Chủ yếu trồng cây xanh, thảm c ở và các sân chơi cho trẻ em, đường dạo, đài phun nước, ghế đá, hệ thống chiếu sáng và một số công trình phục vụ có quy mô nh ở .
Ngoài các công trình phục vụ, không xây dựng công trình có chức năng khác với quy hoạch.
Khi thiết kế và xây dựng các công trình trong khu vực này phải được các cấp có thẩm quyền duyệt và cho phép.
+ Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuât:
Giao thông: Tổ chức lối ra vào thuận tiện, cho người đi bộ, tạo hệ thống chiếu sáng.
Chuẩn bị kỹ thuật: Tôn cao nền cho phù hợp với cao độ khu vực thiết kế và có mái dốc nền i ≥ 0,004 chảy ra các trục đường bao quanh. Tổ chức hệ thống thoát nước theo trục đường quy hoạch để thoát nước cho công trình. Khu vực giáp dân cư hiện có phải tổ chức rãnh thoát nước để chảy vào hệ thống thoát nước mới.
Cấp nước: Công trình được cấp nước trực tiếp từ mạng ống phân phối trong khu đô thị để phục vụ tưới cây.
Cấp điện và thông tin bưu điện: Hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện phải đảm bảo đáp ứng tới từng khu vực.
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Nước bẩn được xử lý cục bộ rồi thoát vào hệ thống thoát nước bẩn xây dựng dọc theo trục đường quy hoạch. Trong khu đất cần bố trí các thùng rác công cộng có nắp đậy, đảm bảo mỹ quan và được hợp đồng với đơn vị chức năng.
Điều 9
Đất ở
Tổng diện tích đất: 117.640 m2.
Chức năng: Nhà ở cao tầng và thấp tầng
Đất ở cao tầng gồm 5 lô đất ký hiệu CT1, CT2, CT3, Ct4, CT5 có tổng diện tích khỏang 69076 m 2 .
Chức năng sử dụng đất là nhà ở cao tầng.
Các chỉ tiêu cho từng lô đất được quy định cụ thể như sau:
STT
Chức n ă ng sử dụng
Ký
hiệu
Diện tích đất
(M2)
Các chỉ tiêu chính
MĐ XD
(%)
TCTB
(Tầng)
H ệ số SDĐ (Lần)
1
Nhà ở cao tầng
CT1
3058
28.0
11
3.03
2
Nhà ở cao tầng
CT2
3089
33.0
5
1.66
3
Nhà ở cao tầng
CT3
42673
31.0
13.8
4.27
4
Nhà ở cao tầng
CT4
15978
36.5
13.0
4.75
5
Nhà ở cao tầng
CT5
4278
29.7
11.0
3.26
Đất ở thấp tầng gồm 8 lồ đất có ký hiệu TT1, TT2, TT3, TT4, TT5-1, TT5-2, TT6-1, TT6-2 có tổng diện tích đất 48.564m 2
Chức năng: Nhà ở thấp tầng.
Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
STT
Ch ứ c năng sử dụng
Ký
hiệu
Diện tích đất (M2)
Các chỉ tiêu chính
MĐ XD
(%)
TCTB
(Tầng)
Hệ s ố SDĐ (Lần)
1
Nhà ở thấp tầng
TT1
3562
55.0
3.0
1.65
2
Nhà ở thấp tầng
TT2
6654
46.3
3.0
1.39
3
Nhà ở thấp tầng
TT3
3271
49.2
3.0
1.48
4
Nhà ở thấp tầng
TT4
8023
48.9
3.0
1.47
5
Nhà ở thấp tầng
TT5-1
4485
54.8
3.0
1.64
6
Nhà ở thấp tầng
TT5-2
4733
50.8
3.0
1.52
7
Nhà ở thấp tầng
TT6-1
4734
51.3
3.0
1.54
8
Nhà ở thấp tầng
TT6-2
13102
47.6
3.0
1.43
Ghi chú:
Các ô đất ký hiệu CT 1 , CT2 và TT 1 thực hiện theo dự án nhà ở để bán cho cán bộ chiến sĩ Công an huyện Thanh Tr ì . Mọi sự điều chỉnh phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
Các ô đất có ký hiệu CT4, CT5 và TT5-1, TT5-2, TT6-1, TT6-2 thực hiện dự án xảy dựng nhà ở để bán cho cán bộ chiến sỹ thuộc lực lượng Công an.
Ô đất có ký hiệu CT3 bố trí quỹ nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng khu Văn Chương.
Ô đất CT3 nằm trong phạm vi nút giao thông khác cốt, đề nghị trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng cần có ý kiến th ở a thuận của các cơ quan chuyên ngành giao thông.
Dành 1 phần diện tích đất trong các ô đất ký hiệu CT3, CT4 và TT2, TT3, TT4 xây dựng nhà ở phục vụ kinh doanh (cần thực hiện theo chủ trương và quy định của thành phố).
Số lượng nhà và tiêu chuẩn diện tích cho từng nhà được xác định cụ thể trong bước lập dự án và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với công trình nhà ở:
+ Các yêu cầu về Quy hoạch kiến trúc:
Chỉ giới xây dựng công trình cao tầng đối với đường vành đai 3 tối thiểu là 10m, đối với đường phân khu vực và đường nhánh tối thiểu là 6m. Chỉ giới xây dựng công trình thấp tầng đối với đường phân khu vực và đường nhánh tối thiểu là 3m, đối với đường vào khu ở tối thiếu là 2,4 m. Chỉ giới xây dựng, khỏang lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch. Nếu điều chỉnh cục bộ trong phạm vi ô đất cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và phải được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Công trình nhà ở cao tầng được xây dựng theo dạng hợp khối, kiến trúc dân tộc hiện đại gây được ấn tượng tốt song phải hài hòa với các công trình xung quanh. Khi thiết kế công trình nhà ở cao tầng cần lưu ý đảm bảo cho người tàn tật sử dụng thuận tiện. Các công trình nhà ở cao tầng, tầng 1 được sử dụng làm dịch vụ công cộng kết hợp chỗ để xe và khu xử lý kỹ thuật phục vụ cho bản thân công trình, có thể bố trí thêm tại tầng 2 và 3 để đảm bảo nhu cầu sử dụng cho khu dân cư.
Ban công tại các công trình nhà ở thấp tầng được nhô ra bằng nhau theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, ưu tiên phòng ngủ, phòng khách quay ra hướng gió Đông Nam. Cốt cao độ các sàn của các công trình phải thống nhất.
Đối với công trình cao tầng không xây tường rào bao quanh làm che chắn tầm nhìn, đối với công trình thấp tầng tường rào phải thoáng đẹp và phù hợp cảnh quan
Hình thức kiến trúc mặt đứng ngoài nhà của các công trình nên thống nhất, chất liệu; hình thức và màu sác thể hiện mặt ngoài phải tương đồng, phù hợp với chức năng sử dụng. Không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật. Trừ những trường hợp đặc biệt cần có thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền.
Cần tổ chức cây xanh, sân vườn và đường nội bộ kết hợp với việc bố trí nơi đỗ xe, cấp điện, cấp nước... đảm bảo yêu cầu sử dụng.
Đảm bảo chịu lực, phòng chống cháy nổ, động đất... theo đúng quy định hiện hành.
+ Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông: Tổ chức lối ra vào thuận tiện, bố trí chồ đỗ xe đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu sử dụng cho công trình.
Chuẩn bị kỹ thuật: Tôn cao nền cho phù hợp với cao độ đường quy hoạch bao quanh ô đất với độ dốc nền i ≥ 0,004. Tổ chức các đường cống thoát nước theo trục đường quy hoạch để thoát nước cho khu vực thiết kế. Khu vực giáp dân cư hiện có phải tổ chức rãnh thoát nước để chảy vào hệ thống thoát nước mới.
Cấp nước: Công trình được cấp nước trực tiếp từ mạng ống phân phối trong khu đô thị.Trường hợp áp lực nước trong mạng ống không đủ để cấp nước lên các tầng cao cần có biện pháp tăng áp bằng cách xây dựng bể chứa dự trữ và trạm bơm tăng áp.
Cấp điện và thông tin bưu điện: Hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện phải đảm bảo đáp ứng tới từng công trình.
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Nước bẩn được xử lý cục bộ rồi đấu vào hệ thống thoát nước của khu đô thị. Với khu vực xây dựng nhà cao tầng cần xây dựng hệ thống đổ rác từ trên tầng cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên, đối với khu vực xây dựng biệt thự hàng ngày rác được xe chở rác đến thu gom theo giờ cố định.
Điều 10
Hệ thống giao thông.
Đường Thành phố:
+ Đường Vành đai 3 mặt cắt ngang điển hình rộng 68m được thực hiện theo dự án riêng.
Đường phân khu vực :
+ Đường Tôn Thất Tùng kéo dài đến vành đai 3 ở phía Tây Bắc khu đô thị có mặt cắt ngang điển hình rộng 30m gồm dải xe chạy rộng 15m vỉa hè mỗi bên rộng 7,5m
+ Đường phía Đông Nam khu đô thị có mặt cắt ngang điển hình rộng 30m gồm dải xe chạy rộng 15m vỉa hè mỗi bên rộng 7,5m.
Cần phối hợp với các dự án liên quan để đầu tư xây dựng đồng bộ hoàn chỉnh, tránh chổng chéo.
Đường nhánh:
+ Tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 21,5m gồm lòng đường rộng 1 l,5m vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
+ Đường có mặt cắt ngang rộng 17,5m gồm lòng đường rộng 7,5m vỉa hè mỗi bên rộng 5m.
+ Đường có mặt cắt ngang rộng 13,5m gồm lòng đường rộng 7,5m vỉa hè mỗi bên rộng 3m.
Bãi đỗ xe tập trung (ĐX): Trong khu đô thị xây dựng mới dự kiến bố trí 01 bãi đỗ xe quy mô diện tích là 2767 m 2 , ngoài ra các bãi đỗ xe được bố trí trong sân vườn, tầng hầm, tầng 1 của các công trình cao tầng. Trong từng công trình cần giải quyết đảm bảo đủ chỗ đỗ xe để đáp ứng yêu cầu sử dụng.
Khu vực dự kiến xây dựng nút giao thông khác cốt giao giữa đường Vành đai III và đường Tôn Thất Tùng kéo dài sẽ được nghiên cứu ở giai đoạn sau. Nút giao thông chính thức sẽ do cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định. Nút giao tạm trước mắt sẽ được xác định theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với các tuyến đường phân khu vực ở phía Tây Bắc và phía Đông Nam, trong quá trình thiết kế ở giai đoạn sau cần kết hợp với các dự án liên quan để xây dựng đồng bộ hoàn chỉnh toàn tuyến.
Điều 11
Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
a- San nền và thoát nước mưa:
Căn cứ cao độ thiết kế đường Vành đai III, hướng dốc của nền có hướng dốc chính ra đường Vành đai III (trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng cần khảo sát cao độ cống thoát nước đặt dọc theo đường Vành đai III để có biện pháp đấu nối phù hợp)
Cao độ trung bình khỏang từ 6,0m ÷ 6,1m
Hệ thống thoát nước mưa khu đô thị mới Đại Kim là hệ thống cống riêng được thiết kế đến từng ô đất xây dựng công trình. Tại khu vực giáp với khu dân cư hiện có xây dựng tuyến rãnh nắp đan để thu nước mưa tránh ngập úng cho khu dân cư hiện có.
b-Cấp nước:
Nguồn nước:
Theo quy hoạch, khu đô thị mới Đại Kim được cung cấp từ hệ thống cấp nước chung của Thành phố thông qua các tuyến ống cấp nước truyền dẫn dự kiến xây dựng trên đường Vành đai III và đường Tôn Thất Tùng kéo dài. Cụ thể sẽ do cơ quan có chức năng xem xét giải quyết.
Mạng lưới:
Mạng lưới đường ống cấp nước phân phối chính được đấu nối với mạng truyền dẫn tại một số điểm để cấp nước cho khu đô thị mới.
+ Đối với các công trình cao tầng, tùy theo áp lực trong mạng lưới ống cấp nước cần có các giải pháp cấp nước cụ thể. Trong trường hợp áp lực không đủ cần phải xây dựng bể chứa và trạm bơm tăng áp cục bộ, sẽ được xem xét cụ thể khi xây dựng công trình.
+ Đối với các công trình thấp tầng được cấp nước trực tiếp từ đường ống phân phối chung được đặt theo đường quy hoạch.
Cấp nước chữa cháy:
Mạng cấp nước chữa cháy được thiết kế kết hợp với mạng cấp nước chung cho sinh hoạt. Các họng cứu hỏa được thiết kế đấu vào các tuyến phân phối chính có đường kính ≥ 110mm. Vị trí cũng như quy cách các họng cứu hỏa được xác định cụ thể trong các dự án cấp nước chữa cháy chung của thành phố và phải được sự thỏa thuận của cơ quan phòng cháy chữa cháy thành phố. Trong các công trình, tùy theo tính chất và quy mô cần có các giải pháp cấp nước chữa cháy riêng cho công trình theo các quy chuẩn hiện hành.
c- Cấp điện:
Nguồn điện:
Nguồn cao thế cấp điện cho Khu đô thị mới Đại Kim được lấy từ trạm 110/22KV Thượng Đình hiên có ở phía Tây Bắc cách khu vực khoảng 2km thông qua tuyến 2Kv đi dọc theo đường quy hoạch, cụ thể sẽ do ngành điện xem xét giải quyết.
Trạm biến áp:
Các trạm biến áp là các trạm kín đặt ở trung tâm phụ tải (bán kính phục vụ không quá 300m), gần đường giao thông để thuận lợi thi công và quản lý. Đối với các công trình cao tầng có phụ tải lớn có thể kết hợp đặt trạm biến áp ngay trong tầng 1 của công trình để tiện cho việc xuất tuyến các lộ hạ thế cấp điện cho các phụ tải.
Lưới hạ thế, chiếu sáng đường và chiếu sáng sinh hoạt
Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V.
Từ các trạm biến thế có các lộ hạ thế 0,4KV đến cấp điện cho công trình (các lộ cáp trục có tiết diện từ XLPE-95 mm2 trở lên) và chiếu sáng đường phố. Mạng lưới hạ thế sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng.
d- Mạng lưới thông tin bưu điện:
Các thuê bao của khu đô thị mới Đại Kim được cung cấp từ tổng đài vệ tinh (4000 số) sẽ xây dựng ở phía Đông Nam (dự kiến đặt tại khu đất công cộng khu ở có kí hiệu: CCTP), thông qua 3 tủ cáp dự kiến. Mạng lưới bưu điện trong khu vực nghiên cứu thiết kế cáp ngầm, chi tiết sẽ do cơ quan chuyên ngành thực hiện.
Hệ thống cấp điện, thông tin bưu điện trong đồ án này chỉ mang tính định hướng chính về hướng cấp và phân vùng phụ tải. Các thông số kỹ thuật của mạng lưới sẽ được xác định ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
e- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
Theo Điều chỉnh qui hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số: 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 và quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Đại Kim tỷ lệ 1/2000 đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại quyết định số 138/2004/QĐ-UB ngày 25/8/2004 thì hệ thống thoát nước bẩn khu vực là hệ thống cống riêng tự chảy về trạm bơm khu vực và bơm về trạm xử lý của Thành phố.
Hệ thống thoát nước bẩn được thiết kế là hệ thống cống riêng, nước bẩn của công trình được xử lý qua bể tự hoại (xây dựng bên trong công trình, hoặc bên trong ô đất) đảm bảo Điều kiện vệ sinh môi trường, được thoát vào đường cống thoát nước bẩn xây dựng dọc theo đường quy hoạch, chảy về trạm bơm chuyển bậc của khu vực (được bố trí trong khu đô thị). Việc xây dựng trạm bơm và công suất trạm sẽ được xem xét ở giai đoạn sau. Trong trường hợp hệ thống đường cống thoát nước trong khu vực dự án không đảm bảo cao độ thoát nước vào cống dọc đường Vành đai III (nếu đã xây dựng) thì có thể điều chỉnh, xây dựng cống trong khu vực để thoát về trạm bơm.
Rác thải được phân loại rác vô cơ và rác hữu cơ, tổ chức thu gom tại công trình và có hợp đồng với đơn vị có chức năng để chở đi.
Trên cơ sở đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt khi lập Dự án đầu tư xây dựng Chủ đầu tư cần rà soát, xác định khối lượng xây dựng hạ tầng kỹ thuật để phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng yêu cầu của quy hoạch.
Chương III
Điều 12
Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 13
Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ đồ án quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đại Kim tỷ lệ 1/500 được duyệt và quy định cụ thể của Điều lệ này để hướng dẫn thực hiện xây dựng theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
Điều 14
Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này, tùy theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 15
Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Đại Kim, tỷ lệ 1/500 và bản Điều lệ này được lưu giữ tại các nơi dưới đây để nhân dân biết và thực hiện:
UBND Thành phố Hà Nội
Sở Xây dựng
Sở Quy hoạch Kiến trúc
Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất
UBND quận Hoàng Mai
Công ty đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội