NGHỊ QUYẾT Về việc đặt tên đường, phố và ngân hàng tên để sử dụng vào việc đặt tên đường, phố của thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KỲ HỌP THỨ BẢY, KHÓA XVII
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4931/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án đặt tên đường, phố trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Tán thành việc đặt tên đường, phố và ngân hàng tên để sử dụng vào việc đặt tên đường, phố của thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ như sau:
I. ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ CỦA THỊ XÃ PHÚ THỌ.
1. Giữ nguyên tên gọi 04 tuyến đường:
Đường Bạch Đằng: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) sát Bến xe thị xã, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 1,1Km, chiều rộng 19m.
Đường Tân Thành: Điểm đầu: Từ ngã ba giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) tại đầu Cầu Trắng, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) đối diện Uỷ ban nhân dân phường Hùng Vương; tuyến có chiều dài 0,5Km, rộng 11m.
Đường Sa Đéc: Điểm đầu: Từ ngã ba giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) tại đầu Cầu Trắng, điểm cuối: Ngã ba giao với đường Đinh Tiên Hoàng (Tỉnh lộ 315B) tại Chợ Phường Hùng Vương; tuyến có chiều dài 0,95Km, rộng 10m.
Đường Phú Hà: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) sát cổng Công ty Cổ phần May Phú Thọ, điểm cuối: Ngã ba giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 1,0Km, chiều rộng 13m.
2. Giữ nguyên tên gọi nhưng thay đổi chiều dài 06 tuyến đường:
Đường Nguyễn Du: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) trước cửa Ga thị xã Phú Thọ, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) trước cửa Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,67Km, chiều rộng 19m.
Đường Phú An: Điểm đầu: Ngã ba Xưởng Thuyền giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320), điểm cuối: Ngã 5 Hiệu sách nhân dân thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,65Km, chiều rộng 13m.
Đường Cao Bang: Điểm đầu: Ngã 3 giao với đường Lê Đồng, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng tại Cống Sấu xã Thanh Minh; tuyến có chiều dài 2Km, chiều rộng 15m.
Đường Tháng Tám: Điểm đầu: Giao với đường Phú An (cổng Tòa án nhân dân thị xã), điểm cuối: Giao với đường Trường Chinh (trước cửa Rạp chiếu bóng thị xã Phú Thọ); tuyến có chiều dài 0,7Km, chiều rộng 19m.
Đường Lê Đồng: Điểm đầu: Ngã tư Chi nhánh Điện thị xã Phú Thọ giao với đường Nguyễn Tất Thành, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng tại điểm cuối tường rào Xí nghiệp Cấp nước Phú Thọ; tuyến có chiều dài 1,2Km, chiều rộng 21m.
Đường Sông Hồng: Điểm đầu: Tại vị trí giáp ranh giữa xã Hà Thạch và xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao (Tỉnh lộ 320), điểm cuối: Giao với đường Cao Bang tại Cống Sấu xã Thanh Minh, tuyến có chiều dài 6,45Km, chiều rộng 21m.
3. Thay đổi tên gọi và chiều dài 02 tuyến đường:
Đường Tháng Tám (tên gọi cũ) đổi tên thành đường Trường Chinh: Điểm đầu: Từ ngã ba giao với đường Lê Đồng và phố Lê Văn Hưu tại Rạp chiếu bóng thị xã Phú Thọ đến ngã tư Ban Chỉ huy Quân sự thị xã Phú Thọ kéo dài tuyến hết đất phường Thanh Vinh giáp ranh với xã Thanh Hà, huyện Thanh Ba (điểm cuối tuyến); tuyến có chiều dài 3,76Km, chiều rộng 19m.
Đường Tân Trung (tên gọi cũ) đổi tên thành đường Hùng Vương: Điểm đầu: Giao với đường Quốc lộ 2 gần Uỷ ban nhân dân xã Phú Hộ, điểm cuối: Ngã ba giao với đường Trường Chinh tại phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 8,35Km, đoạn từ Quốc lộ 2 đến ngã tư giao với đường Sa Đéc dài 6km có chiều rộng 35m, đoạn còn lại có chiều rộng 19m.
4. Các tuyến đường đặt tên mới:
4.1. Đặt tên mới cho 13 tuyến đường đã có, nhưng chưa có tên gọi (chiều dài tuyến từ 0,5Km trở lên) trên địa bàn 04 phường, cụ thể như sau:
Trên địa bàn phường Âu Cơ có 01 tuyến, gồm:
Đường Âu Cơ: Điểm đầu: Giao với đường Phú Hà, điểm cuối: Giao với đường Lê Đồng; tuyến có chiều dài 01Km, chiều rộng 17m.
Trên địa bàn phường Hùng Vương có 02 tuyến, gồm:
Đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320): Điểm đầu: Ngã ba Xưởng Thuyền, điểm cuối: Ngã tư 27/7 giao với đường Đinh Tiên Hoàng và đường Hùng Vương; tuyến có chiều dài 1,9Km, chiều rộng 19m.
Đường Đinh Tiên Hoàng (Tỉnh lộ 315B): Điểm đầu: Ngã ba Km5 xã Hà Lộc, điểm cuối: Ngã tư 27/7 giao với đường Hùng Vương và đường Nguyễn Tất Thành; tuyến có chiều dài 4,2Km, chiều rộng 18m.
Trên địa bàn phường Trường Thịnh có 08 tuyến, gồm:
Đường Ngô Quyền: Điểm đầu: Cầu Quảng giao với đường Đinh Tiên Hoàng (Tỉnh lộ 315B), điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Trãi (Tỉnh lộ 320C) tại phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 2,31Km, chiều rộng 10m.
Đường Phú Liêm: Điểm đầu: Ngã ba giao với đường Đinh Tiên Hoàng đối diện đường Sa Đéc, điểm cuối: Giao với đường Trần Hưng Đạo; tuyến có chiều dài 1,15Km, chiều rộng 8m.
Đường Nguyễn Thái Học: Điểm đầu: Ngã ba khu 2 giao với đường Phú Liêm, điểm cuối: Ngã ba Mả Tây giao với đường Hùng Vương (Tỉnh lộ 320); tuyến có chiều dài 0,9Km, chiều rộng 8m.
Đường Kim Đồng: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Thái Học (khu vực Mả Tây), điểm cuối giao với đường Nguyễn Trãi (Tỉnh lộ 320C) đối diện Trạm Y tế phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 0,7Km, chiều rộng 17m.
Đường Phú Lợi: Điểm đầu: Đường vào Chùa Khánh Long, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 0,96Km, chiều rộng 8m.
Đường Văn Cao: Điểm đầu: Giao với đường Cao Bang tại Uỷ ban nhân dân phường Trường Thịnh, điểm cuối: Giao với đường Cao Bang tại sát cổng phụ Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,6Km, chiều rộng 6m.
Đường Tản Đà: Điểm đầu: Đầu khu dân cư số 8 phường Trường Thịnh, điểm cuối: Giao với đường Phú Lợi (sát trạm gác chắn đường sắt); tuyến có chiều dài 1,1Km, chiều rộng 6m.
Đường Nguyên Hồng: Điểm đầu: Giao với đường Hùng Vương, đường 35m tại xã Hà Lộc, điểm cuối: Giao với đường Tản Đà gần khu dân cư số 8 phường Trường Thịnh; tuyến có chiều dài 2,0Km, chiều rộng 7,5m.
Trên địa bàn phường Thanh Vinh có 02 tuyến, gồm:
Đường Nguyễn Trãi: Điểm đầu: Giáp ranh giữa phường Thanh Vinh và xã Đông Thành, huyện Thanh Ba, điểm cuối: Giao đường Hùng Vương sát Bệnh viện Lao và bệnh Phổi; tuyến có chiều dài 2,06Km, chiều rộng 19m.
Đường Lê Lai: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Trãi tại cổng Trường Cao đẳng Quốc Phòng, điểm cuối: Hết đất phường Thanh Vinh giáp ranh xã Sơn Cương huyện Thanh Ba; tuyến có chiều dài 1,1 Km, rộng 7,5m.
4.2. Đặt tên đường theo quy hoạch gồm 04 tuyến trên địa bàn phường Thanh Vinh, cụ thể như sau:
Đường Xuân Nương: Điểm đầu: Giáp ranh giữa phường Thanh Vinh và xã Văn Lung, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Trãi tại Trạm Y tế phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 3,7Km, chiều rộng 20,5m.
Đường Lê Chân: Điểm đầu: Giao với đường Xuân Nương, điểm cuối: Giao với đường Lê Lai tại cuối phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 2,1Km, chiều rộng 30m.
Đường Thiều Hoa: Điểm đầu: Giao với đường Xuân Nương tại Khu 1, phường Thanh Vinh, điểm cuối: Nghĩa trang Liệt sỹ (quy hoạch) phường Thanh Vinh; tuyến có chiều dài 2,2Km, chiều rộng 16,5m.
Đường Bảo Hoa: Điểm đầu: Giao với đường Trần Hưng Đạo, điểm cuối: Giao với đường Lê Chân; tuyến có chiều dài 1,05Km, chiều rộng 16,5m.
5. Đặt tên mới cho 15 tuyến phố có chiều dài tuyến từ 0,1 đến 0,5 km trên địa bàn 03 phường, trong đó:
Trên địa bàn phường Âu Cơ có 08 tuyến phố, gồm:
Phố Nhật Tân: Điểm đầu: Ngã ba Ban Chỉ huy Quân sự thị xã Phú Thọ giao với đường Trường Chinh, điểm cuối: Hết đường nhựa; tuyến có chiều dài 0,46Km, chiều rộng 17m.
Phố Hòa Bình: Điểm đầu: Giao với phố Đền Đõm, điểm cuối: Giao với đường Cao Bang; tuyến có chiều dài 0,24Km, rộng 7m.
Phố Đền Đõm: Điểm đầu: Giao với đường Lê Đồng trước cửa Xí nghiệp Cấp nước Phú Thọ, điểm cuối: Tại khu dân cư phố Lê Đồng; tuyến có chiều dài 0,23Km, chiều rộng 7m.
Phố Cao Du: Điểm đầu: Giao với đường Ngô Quyền, điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 0,22Km, chiều rộng 11m.
Phố Nguyễn Khuyến: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Du, điểm cuối: Giao với đường Lê Đồng; tuyến có chiều dài 0,2Km, chiều rộng 11m.
Phố Giếng Chanh: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Du, điểm cuối: Giao với đường Lê Đồng; tuyến có chiều dài 0,12Km, chiều rộng 7m.
Phố Ngọc Hoa: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320), điểm cuối: Giao với đường Tháng Tám tại ngã ba Đài Truyền thanh thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,33Km, chiều rộng 15m.
Phố Lê Văn Hưu: Điểm đầu: Ngã ba giao với đường Lê Đồng và đường Trường Chinh, điểm cuối: Giao với phố Hòa Bình; tuyến có chiều dài 0,12Km, chiều rộng 11m.
Trên địa bàn phường Hùng Vương có 05 tuyến phố, gồm:
Phố Long Xuyên: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320) điểm cuối: Cuối khu dân cư phố Long Xuyên; tuyến có chiều dài 0,35Km, chiều rộng 11m.
Phố Đoàn Kết: Điểm đầu: Giao với đường Hùng Vương (Tỉnh lộ 320), điểm cuối: Sát đường sắt Hà Nội - Lào Cai; tuyến có chiều dài 0,12Km, chiều rộng 6m.
Phố Võ Thị Sáu: Điểm đầu: Giao với đường Sa Đéc, điểm cuối: Giao với đường Hùng Vương; tuyến có chiều dài 0,17Km, chiều rộng 11m.
Phố Lê Quý Đôn: Điểm đầu: Giao với đường Nguyễn Thái Học, điểm cuối: Giao với đường Hùng Vương sát Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,24Km, chiều rộng 6m.
Phố Xuân Thủy: Điểm đầu: Giao với đường Hùng Vương, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Tất Thành tại ngã tư Chi nhánh Điện thị xã Phú Thọ; tuyến có chiều dài 0,33Km, chiều rộng 6m.
Trên địa bàn phường Phong Châu có 02 tuyến phố, gồm:
Phố Phú Bình: Điểm đầu: Giao với đường Tháng Tám (sát siêu thị Prime), điểm cuối: Giao với đường Sông Hồng; tuyến có chiều dài 0,4km, chiều rộng 19m.
Phố Nguyễn Quang Bích: Điểm đầu: Tại ngã năm Phú An, Phú Hà, điểm cuối: Giao với đường Nguyễn Tất Thành (Tỉnh lộ 320); tuyến có chiều dài 0,19Km, chiều rộng 9m.
II. THÔNG QUA NGÂN HÀNG TÊN ĐỂ SỬ DỤNG VÀO VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG, PHỐ CỦA THỊ XÃ PHÚ THỌ (235 tên đường theo phụ lục đính kèm).
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013./.
NGÂN HÀNG TÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013
của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)
1. Tên danh nhân: Gồm 152 tên
1.1. Thời đại Hùng Vương và Hai Bà Trưng: Gồm 33 tên
1
Lạc Long Quân
2
Âu Cơ
3
Thạch Khanh
4
An Dương Vương
5
Mỵ Châu
6
Ma Khê
7
Quý Minh
8
Phù Đổng
9
Bát Hải
10
Ngọc Hoa
11
Trương Minh
12
Lang Liêu
13
Nguyệt Điện
14
Đinh Công Tuấn
15
Quy Ná
16
Thổ Lệnh
17
Viễn Sơn
18
Cao Sơn
19
Trưng Nhị
20
Minh Lang
21
Thiều Hoa
22
Bạch Linh
23
Lê Chân
24
Linh Uyên
25
Lê Thị Hoa
26
Ất Sơn
27
Xuân Nương
28
Ma Xuân Trường
29
Lữ Gia
30
Trưng Trắc
31
Nàng Nội
32
Trần Thiếu Lan
33
Bảo Hoa
1.2. Thời kỳ sau Hai Bà Trưng đến trước năm 1930: Gồm 47 tên
34
Lý Nam Đế (Lí Bí)
35
Ngô Quyền
36
Kiều Công Thuận
37
Đinh Tiên Hoàng
38
Lý Thường Kiệt
39
Trần Thái Tông
40
Trần Nhân Tông
41
Trần Thánh Tông
42
Trần Nguyên Hãn
43
Trần Nhật Duật
44
Trần Hưng Đạo
45
Nguyễn Bỉnh Khiêm
46
Lý Thái Tổ
47
Lê Lợi
48
Nguyễn Trãi
49
Đinh Công Mộc
50
Quang Trung
51
Hàm Nghi
52
Phan Bội Châu
53
Phan Chu Trinh
54
Nguyễn Quang Bích
55
Trần Văn Giáp
56
Vũ Văn Mật
57
Nguyễn Thái Học
58
Nguyễn Khắc Nhu
59
Hoàng Hoa Thám
60
Lê Đại Hành
61
Chu Văn An
62
Nguyên Phi Ỷ Lan
63
Hải Thượng Lãn Ông
64
Tôn Thất Thuyết
65
Bùi Thị Xuân
66
Phạm Ngũ Lão
67
Ngô Thì Nhậm
68
Phan Huy Chú
69
Lê Văn Hưu
70
Lương Thế Vinh
71
Trần Khánh Dư
72
Cao Bá Quát
73
Phan Đình Phùng
74
Lê Lai
75
Ngô Văn Sở
76
Nguyễn Tri Phương
77
Trần Quang Khải
78
Hoàng Diệu
79
Nguyễn Đình Phúc
80
Nguyễn Du
1.3. Thời đại Hồ Chí Minh: Gồm 51 tên
81
Hoàng Thị Loan
82
Nguyễn Sinh Sắc
83
Nguyễn Tất Thành
84
Trần Phú
85
Hà Huy Tập
86
Ngô Gia Tự
87
Lê Hồng Phong
88
Nguyễn Thị Minh Khai
89
Trường Chinh
90
Phạm Văn Đồng
91
Lê Duẩn
92
Nguyễn Văn Linh
93
Tôn Đức Thắng
94
Võ Chí Công
95
Võ Văn Kiệt
96
Hoàng Quốc Việt
97
Kim Đồng
98
Võ Thị Sáu
99
Lý Tự Trọng
100
Trần Thị Lý
101
Hoàng Văn Thụ
102
Phạm Hùng
103
Nguyễn Chí Thanh
104
Nguyễn Lương Bằng
105
Phạm Ngọc Thạch
106
Tôn Thất Tùng
107
Lương Định Của
108
Tạ Quang Bửu
109
Đặng Thai Mai
110
Tô Vĩnh Diện
111
Nguyễn Viết Xuân
112
Hoàng Văn Thái
113
Phan Đình Giót
114
Nguyễn Thị Định
115
Xuân Thủy
116
La Văn Cầu
117
Lê Trọng Tấn
118
Vương Thừa Vũ
119
Hồ Tùng Mậu
120
Hồ Đắc Di
121
Lê Đức Thọ
122
Cù Chính Lan
123
Nguyễn Phong Sắc
124
Lê Thanh Nghị
125
Nguyễn Văn Cừ
126
Tô Hiệu
127
Nguyễn Văn Trỗi
128
Trần Đại Nghĩa
129
Phạm Hồng Thái
130
Nguyễn Ngọc Nại
131
Võ Nguyên Giáp
1.4 . Tên các nhà cách mạng tiền bối của thị xã Phú Thọ và tỉnh Phú Thọ: Gồm 06 tên
132
Nguyễn Văn Vân
133
Lương Khánh Thiện
134
Đào Duy Kỳ
135
Lê Đồng
136
Vương Văn Huống
137
Trần Tử Bình
1.5. Danh nhân văn hoá: Gồm 15 tên
138
Vũ Duệ
139
Hàn Thuyên
140
Đặng Minh Khiêm
141
Nguyễn Khuyến
142
Lê Quý Đôn
143
Hồ Xuân Hương
144
Tản Đà
145
Văn Cao
146
Đỗ Nhuận
147
Đặng Văn Đăng
148
Đoàn Thị Điểm
149
Nguyên Hồng
150
Bà Huyện Thanh Quan
151
Nguyễn Đình Chiểu
152
Phạm Tiến Duật
2. Tên địa danh và danh từ chung: Gồm 83 tên
153
Hùng Vương
154
Hai Bà Trưng
155
Sông Hồng
156
Sông Lô
157
Văn Lang
158
Lạc Việt
159
Âu Lạc
160
Lạc Hồng
161
Phú Liêm
162
Trù Mật
163
Đông Sơn
164
Tân Phú
165
Gò Mun
166
Long Châu Sa
167
Phú Lợi
168
Đồng Đậu
169
Xóm Sở
170
An Ninh Thượng
171
Thiên Cổ
172
Cao Du
173
Thắng Sơn
174
Đền Đõm
175
Nhật Tân
176
Khánh Long
177
Tân An
178
Tân Hưng
179
Tân Bình
180
Tân Minh
181
Giếng Thánh
182
Ao Viên
183
Tháp Nước
184
Nhà Dần
185
Phú Bình
186
Đoàn Kết
187
Bồng Lai
188
Phú Thịnh
189
Giếng Chanh
190
Làng Mè
191
Nghĩa Lĩnh
192
Ngọc Tháp
193
Tân Trung
194
Hòa Bình
195
Phú Hà
196
Long Xuyên
197
Ngũ Phúc
198
Phú An
199
Hưng Đạo
200
Hùng Thao
201
Thanh Liêm
202
Thiện Mỹ
203
Phong Đăng
204
Phú Cả
205
Phúc Thiện
206
Trại Đa
207
Lũng Thượng
208
Gò Xui
209
Xuân Dục
210
Hoàng Nàm
211
Vân Thê
212
Xuân Vân
213
Long Ân
214
Ngọc Lâu
215
Phú Cường
216
Quân Giành
217
Đồng Giò
218
An Xuân
219
Đậu Phú
220
Việt Cường
221
Cao Dao
222
Quân Giới
223
Thống Nhất
224
Trại Khế
225
An Ninh Hạ
226
Xuân Thành
227
Hồng Vân
228
Thanh Minh
229
Tháng Tám
230
Gò Mương
231
Bạch Đằng
232
Thôn Đình
233
Sa Đéc
234
Cao Bang
235
Tân Thành