NGHỊ QUYẾT Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên điạ bàn tỉnh Nghệ An HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Khoá XVI, Kỳ họp thứ 4
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 1579/TTr.UBND ngày 23/3/2012; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Mức thu phí đối với khai thác khoáng sản
1. Đối với khoáng sản khai thác:
Số TT
Loại khoáng sản khai thác
Đơn vị tính
Mức thu
(đồng)
I
Quặng khoáng sản kim loại
1
Quặng sắt
Tấn
60.000
2
Quặng măng-gan
Tấn
50.000
3
Quặng ti-tan (titan)
Tấn
70.000
4
Quặng vàng
Tấn
270.000
5
Quặng đất hiếm
Tấn
60.000
6
Quặng bạch kim
Tấn
270.000
7
Quặng bạc, Quặng thiếc
Tấn
270.000
8
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)
Tấn
50.000
9
Quặng chì, Quặng kẽm
Tấn
270.000
10
Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)
Tấn
50.000
11
Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)
Tấn
60.000
12
Quặng cromit
Tấn
60.000
13
Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)
Tấn
270.000
14
Quặng khoáng sản kim loại khác
Tấn
30.000
II
Khoáng sản không kim loại
1
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …)
M 3
70.000
2
Đá Block
M 3
90.000
3
Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể
Tấn
70.000
4
Sỏi, cuội, sạn
M 3
4.800
5
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Tấn
2.400
6
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp …)
Tấn
3.000
7
Cát vàng
M 3
4.000
8
Cát làm thủy tinh
M 3
7.000
9
Các loại cát khác
M 3
3.200
10
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
M 3
1.600
11
Đất sét, đất làm gạch, ngói
M 3
2.000
12
Đất làm thạch cao
M 3
3.000
13
Đất làm Cao lanh
M 3
7.000
14
Các loại đất khác
M 3
2.000
15
Gờ-ra-nít (granite)
Tấn
30.000
16
Sét chịu lửa
Tấn
30.000
17
Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)
Tấn
30.000
18
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật
Tấn
30.000
19
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)
Tấn
30.000
20
Nước khoáng thiên nhiên
M 3
3.000
21
A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)
Tấn
5.000
22
Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò
Tấn
10.000
23
Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên
Tấn
10.000
24
Than nâu, than mỡ
Tấn
10.000
25
Than khác
Tấn
10.000
26
Khoáng sản không kim loại khác
Tấn
30.000
2. Đối với khoáng sản khai thác tận thu: Mức thu phí được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua; thay thế Nghị quyết số 247/2008/NQ-HĐND ngày 20/12/2008 của HĐND tỉnh thông qua đối tượng, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.