QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thăm dò, khai thác chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Đường
QUY CHẾ
Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành theo Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nhiệm vụ, trách nhiệm chủ trì và phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố Vinh (gọi chung là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) và các cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều 2
Mục đích phối hợp
1. Thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa các cấp, các Sở, ban ngành từ cấp tỉnh đến cấp xã trong quá trình tham gia phối hợp;
2. Tăng cường hỗ trợ chuyên môn, chuyên ngành và cung cấp, trao đổi thông tin nhằm thực hiện quản lý nhà nước về khoáng sản hiệu quả, toàn diện, gắn liền với trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan đơn vị có liên quan;
3. Đáp ứng yêu cầu giải quyết nhanh gọn thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực khoáng sản, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư hoạt động khoáng sản.
Điều 3
Nguyên tắc phối hợp
1. Đảm bảo định hướng phát triển bền vững ngành khai khoáng;
2. Cung cấp thông tin, thực hiện báo cáo, cho ý kiến theo chuyên ngành, địa bàn quản lý và chịu trách nhiệm theo chức năng quản lý của cơ quan phối hợp, nội dung thông tin phải bảo đảm chính xác, đầy đủ và kịp thời;
3. Việc phối kết hợp đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan phối hợp và đảm bảo việc thực hiện đồng bộ, hiệu quả, không chồng chéo;
4. Nghiêm cấm hành vi lợi dụng việc sử dụng thông tin, tài liệu, dữ liệu do cơ quan phối hợp cung cấp để vụ lợi hoặc phục vụ các mục đích bất hợp pháp khác.
Điều 4
Phương thức phối hợp
1. Cơ quan chủ trì trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có thể phát hành văn bản hoặc thông tin trực tiếp (trong trường hợp cần thiết) đến Thủ trưởng cơ quan phối hợp để yêu cầu, đề nghị thực hiện nhiệm vụ có liên quan cần phối hợp.
2. Tùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý nhà nước có thể áp dụng một trong các phương thức phối hợp: Lấy ý kiến bằng văn bản; tổ chức cuộc họp; tổ chức đoàn khảo sát, điều tra; thanh tra, kiểm tra, tổ chức đoàn công tác liên các cơ quan có liên quan;
3. Cơ quan phối hợp trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm:
a) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, dữ liệu, ý kiến theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành liên quan đến công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và các vấn đề có liên quan cho cơ quan chủ trì. Việc cung cấp thông tin đảm bảo trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, trường hợp nội dung phối hợp theo yêu cầu bằng văn bản khẩn, hỏa tốc, công điện,... hoặc có thời hạn giao tại văn bản của cơ quan cấp trên thì phải thực hiện phối hợp ngay trước thời hạn yêu cầu của văn bản đó;
b) Cử cán bộ tham gia phối hợp kịp thời khi có yêu cầu, kể cả ngoài giờ hành chính và chịu mọi trách nhiệm theo nhiệm vụ phối hợp; khi phối hợp theo hình thức tổ chức cuộc họp hoặc lập đoàn khảo sát, đoàn công tác, điều tra liên cơ quan thì cơ quan phối hợp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về nhiệm vụ, ý kiến của cán bộ được cử tham gia thực hiện nhiệm vụ;
c) Quá thời hạn được quy định tại điểm a khoản 3,
Điều 4 của Quy chế này mà cơ quan liên quan không thực hiện nhiệm vụ phối hợp, thì cơ quan chủ trì hoặc quyết định việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ phối hợp.
Chương II
Điều 5
Xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên khoáng sản
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng và tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
2. Các Sở, ban, ngành có liên quan có trách nhiệm tham gia và chịu trách nhiệm về nội dung góp ý vào dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên khoáng sản;
3. UBND cấp huyện chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành ban hành văn bản pháp luật phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn huyện theo thẩm quyền;
4. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định văn bản thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh trước khi được ban hành.
Điều 6
Lập, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch khoáng sản
1. Sở Xây dựng chủ trì lập, điều chỉnh, trình duyệt và triển khai quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng và phụ gia xi măng, chịu trách nhiệm thực hiện theo dõi và quản lý quy hoạch được duyệt.
2. Sở Công Thương chủ trì lập, điều chỉnh, trình duyệt và triển khai quy hoạch khoáng sản ngoài khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng và phụ gia xi măng, chịu trách nhiệm thực hiện theo dõi và quản lý quy hoạch được duyệt.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện, cấp xã phối hợp tham gia góp ý kiến và triển khai thực hiện quy hoạch.
Điều 7
Bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trái phép
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, xử lý hoạt động khoáng sản trái phép tại địa phương theo thẩm quyền;
2. Công an tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức lực lượng để giải tỏa các điểm nóng trái phép về khai thác khoáng sản khi có chỉ đạo của UBND tỉnh;
b) Tổ chức kiểm soát, xử lý việc vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép trên địa bàn; chỉ đạo thực hiện đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực khoáng sản, tham mưu đề xuất UBND tỉnh xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi bao che, buông lỏng các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép;
c) Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản vì lý do an ninh;
d) Chỉ đạo Công an cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a, b và c của khoản 2
Điều 7 của Quy chế này theo thẩm quyền.
3. Sở Công Thương chỉ đạo Chi Cục quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, giám sát việc vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản, thành phẩm khoáng sản trái phép trên địa bàn.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Ban chỉ huy Quân sự các huyện, thị xã, Đồn Biên phòng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại khu vực biên giới, hải đảo;
b) Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản vì lý do quốc phòng; tại các khu vực khác khi có chỉ đạo của UBND tỉnh.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm:
a) Chỉ đạo lực lượng kiểm lâm, Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, các chủ rừng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong khu vực rừng, đất nông lâm nghiệp được giao quản lý;
b) Giám đốc các ban quản lý rừng, giám đốc các Công ty TNHH Một thành viên Nông lâm nghiệp chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong khu vực được giao quản lý.
6. Chủ tịch UBND cấp huyện có nhiệm vụ:
a) Chủ trì và chịu hoàn toàn trách nhiệm trong việc xây dựng kế hoạch, chương trình bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn huyện, xử lý nghiêm, kịp thời, triệt để hoạt động khai thác khoáng sản trái phép; tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật về khoáng sản tại địa phương;
b) Chỉ đạo, kiểm tra và giám sát UBND cấp xã thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác;
c) Huy động và chỉ đạo phối hợp các lực lượng trên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép;
7. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ khoáng sản chưa khai thác;
b) Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khoáng sản trái phép;
c) Chỉ đạo lực lượng Công an xã và các lực lượng khác xử lý nghiêm, kịp thời, triệt để các hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn;
d) Quản lý chặt chẽ việc đăng ký tạm trú, tạm vắng tại địa phương; nghiêm cấm hành vi cho phép tạo dựng bến bãi, lán, trại, đào hầm, hào, lò, sử dụng vật liệu nổ v.v. để khai thác khoáng sản trái phép;
đ) Kiểm kê và quản lý chặt chẽ phương tiện, thiết bị, công cụ, dụng cụ của các tổ chức trên địa bàn theo quy định nhằm ngăn ngừa việc sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản trái phép;
g) Báo cáo UBND cấp huyện kịp thời xử lý các trường hợp khai thác khoáng sản trái phép ngoài khả năng xử lý của địa phương.
Điều 8
Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổng hợp khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; tham mưu UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định;
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì thực hiện khoanh định, cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin có liên quan về khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh nơi có khoáng sản, hoặc hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; các thông tin về khu vực có yêu cầu về quốc phòng an ninh phát sinh, nơi có các quy hoạch khoáng sản và đang có hoạt động khoáng sản; có ý kiến về vấn đề quốc phòng, an ninh đối với dự án đầu tư hoạt động khoáng sản có thành viên đầu tư là người nước ngoài;
3. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì thực hiện khoanh định, chịu trách nhiệm phối hợp cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, ranh giới, vành đai cảnh quan cần bảo vệ, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đã xếp hạng hoặc chưa xếp hạng, khu vực có khoáng sản;
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện khoanh định, chịu trách nhiệm phối hợp cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, dữ liệu quy hoạch, quy hoạch điều chỉnh, chuyển đổi đất nông lâm nghiệp, đất liên quan đến đê điều, công trình thuỷ lợi phục vụ khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trong lĩnh vực đất nông lâm nghiệp.
Điều 9
Khoanh định khu vực phân tán nhỏ lẻ
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu UBND tỉnh trình Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố khu vực phân tán nhỏ lẻ;
2. Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan phối hợp cho ý kiến theo chức năng nhiệm vụ của ngành.
Điều 10
Khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản và khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu UBND tỉnh phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản và khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản; phối hợp với Sở Tài chính xây dựng chương trình, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
2. Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp góp ý theo thẩm quyền quản lý.
Điều 11
Xử lý các thủ tục hành chính liên quan đến việc xin hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân
1. Các thủ tục hành chính liên quan đến việc xin hoạt động khoáng sản bao gồm:
a) Cấp, gia hạn, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chấp thuận trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền; phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động và môi trường và Dự án cải tạo phục hồi môi trường; giải quyết theo thẩm quyền việc cho thuê đất, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật; cấp phép, gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước.
b) Cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
c) Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
d) Cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất;
đ) Các nội dung phối hợp xử lý các TTHC khác thuộc thẩm quyền giải quyết của các Bộ, ngành Trung ương.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm:
Chủ trì, phối hợp giải quyết các TTHC quy định tại điểm a và điểm đ của khoản 1
Điều 11 Quy chế này.
3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm góp ý về thiết kế cơ sở của các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng;
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết các TTHC theo quy định tại khoản 1
Điều 11 của Quy chế này.
4. Sở Công Thương có trách nhiệm:
a) Giải quyết TTHC quy định tại điểm c của khoản 1
Điều 11 của Quy chế này, chịu trách nhiệm góp ý về thiết kế cơ sở của các loại khoáng sản ngoài khoáng sản làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng;
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết các TTHC theo khoản 1
Điều 11 của Quy chế này.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Giải quyết TTHC quy định tại điểm d của khoản 1
Điều 11 của Quy chế này.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết các TTHC theo khoản 1
Điều 11 của Quy chế này.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì giải quyết các TTHC quy định tại điểm b của khoản 1
Điều 11 của Quy chế này.
7. Sở Tài chính chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì quyết định phê duyệt đơn giá thuê đất khoáng sản;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định chi phí sử dụng thông tin, tài liệu điều tra địa chất về khoáng sản.
8. UBND cấp huyện, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam chịu trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm giải quyết các TTHC liên quan đến hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền;
b) Thực hiện khảo sát, lựa chọn địa điểm; góp ý kiến về dự án; giải phóng mặt bằng, cho thuê đất, giao đất, xác định mốc giới, xác định sử dụng cơ sở hạ tầng, đánh giá việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân.
9. Việc kiểm tra hiện trạng khu vực và các vấn đề khác có liên quan đến khu vực cấp phép được thống nhất tổ chức kiểm tra, không tổ chức kiểm tra riêng lẻ từng cơ quan và Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì thực hiện. Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện và UBND cấp xã là cơ quan phối hợp.
Điều 12
Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản
1. Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản thực hiện theo kế hoạch hàng năm của từng ngành và theo chuyên đề từng nhóm loại khoáng sản, loại hình mỏ hoặc theo địa bàn quản lý, tùy vào tình hình thực tiễn;
2. Hàng năm, các Sở, ban, ngành phải xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản theo lĩnh vực của ngành nhưng không quá một lần trên năm, trừ trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh của tổ chức, công dân hoặc được cấp có thẩm quyền giao;
Trong quá trình thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch, phát hiện vi phạm thuộc lĩnh vực ngành khác quản lý thì cơ quan chủ trì có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho ngành đó xử lý hoặc tham mưu xử lý;
Trường hợp cần thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành thì các Sở, ban, ngành phải báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 13
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý sau cấp phép
1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối trong việc phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản; chủ trì hoặc phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm kiểm soát việc chấp hành thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công trong khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng; chủ trì hoặc phối hợp thực hiện công tác thanh, kiểm tra hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền.
3. Sở Công Thương chịu trách nhiệm trong việc quản lý vật liệu nổ công nghiệp, chịu trách nhiệm kiểm soát việc chấp hành thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công trong khai thác khoáng sản ngoài khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng; giám sát an toàn vệ sinh lao động trong khai thác, chế biến khoáng sản; chủ trì, phối hợp thực hiện công tác thanh, kiểm tra hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền.
4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chủ trì kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về lao động của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; điều tra tai nạn lao động và những vi phạm an toàn, vệ sinh lao động; xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật lao động của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản.
5. Công an tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy, việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; xử lý vi phạm vận chuyển tài nguyên khoáng sản của tổ chức cá nhân; phối hợp kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về khoáng sản.
6. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định giá tính thuế tài nguyên cho các loại khoáng sản, thành phẩm khoáng sản.
7. Cục thuế chịu trách nhiệm về thu và quản lý các loại thuế, phí phát sinh liên quan đến hoạt động khai thác, chế biến, tiêu thụ khoáng sản, chuyển nhượng giấy phép hoạt động khoáng sản, chuyển nhượng thông tin thăm dò khoáng sản; tham mưu UBND tỉnh xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về thuế, phí; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh quyết định tỷ lệ quy đổi đối với từng nhóm loại khoáng sản từ khối lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai, hoặc quy đổi sang đơn vị phù hợp với đơn giá thu phí được UBND tỉnh quy định làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối từng nhóm loại khoáng sản phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
8. Cục Hải quan chủ trì tham mưu quản lý hoạt động xuất khẩu khoáng sản; phối hợp với UBND cấp huyện hướng dẫn cho các nhà đầu tư mở tờ khai xuất khẩu; thực hiện tuần tra kiểm soát để ngăn chặn, bắt giữ, xử lý theo thẩm quyền về hành vi buôn lậu khoáng sản và xuất khẩu khoáng sản trái phép qua biên giới; cung cấp các thông tin về giá trị, khối lượng, tổ chức, cá nhân xuất khẩu khoáng sản theo từng nhóm loại khi cơ quan phối hợp yêu cầu.
9. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam chịu trách nhiệm quản lý quy hoạch, xây dựng, đầu tư, đất đai, doanh nghiệp đối với các dự án khai thác vật liệu xây dựng trong khu Kinh tế Đông Nam đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản; phối hợp cung cấp các thông tin về dự án, công suất, sản lượng chế biến khoáng sản trong Khu kinh tế Đông Nam quản lý cho Sở Tài Nguyên và Môi trường.
10. UBND cấp huyện và UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn theo quy định hiện hành. Tích cực phối hợp thanh, kiểm tra khi có yêu cầu; đôn đốc việc ký quỹ phục hồi môi trường, việc chấp hành cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án do UBND cấp huyện duyệt hoặc cho ý kiến. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật trong việc để các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản khi chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lý sau cấp phép và chưa được Sở Tài nguyên và Môi trường giao đất, giao mỏ.
Điều 14
Thu, chi, quản lý tài chính liên quan đến hoạt động khoáng sản
1. Cục thuế chịu trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 7
Điều 13 của Quy chế này.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu phân bổ đúng, đủ kinh phí đảm bảo cho hoạt động quản lý Nhà nước về khai thác khoáng sản.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trong việc kiểm soát tiền ký quỹ phục hồi môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Điều 15
Khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy chế này thì được khen thưởng theo quy định pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm trong việc theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện khen thưởng, xử lý vi phạm; tham mưu UBND tỉnh quyết định khen thưởng, kỷ luật theo thẩm quyền đối với tập thể, cá nhân có liên quan khi thực hiện quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trong việc thực hiện quy trình, lập hồ sơ, thủ tục khen thưởng, kỷ luật; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp việc khen thưởng, kỷ luật đối với tập thể hoặc cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện Quy chế này và các quy định khác có liên quan.
Chương III
Điều 16
Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu trình Lãnh đạo UBND tỉnh xử lý, quyết định các vấn đề liên quan đến công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ tại Quy chế này; định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm phản ảnh kịp thời về UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.