QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình “cánh đồng mẫu lớn” trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2013 - 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị quyết số 68/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 6 về một số chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình “cánh đồng mẫu lớn” địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 20/TTr-SNN-KHTC ngày 04/01/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định: "Một số chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2013 - 2015".
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các chính sách đối với cây lúa, ngô, lạc quy định tại
Điều 26, Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Viết Hồng
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MÔ HÌNH “CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ,
GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
(Kèm theo Quyết định s ố 02 /2013/QĐ-UBN D ngày 15 /0 1 /201 3 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Chính sách này áp dụng đối với xây dựng mô hình “cánh đồng mẫu lớn” sản xuất lúa, ngô, lạc trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng: Hỗ trợ cho các hộ nông dân tham gia xây dựng mô hình “cánh đồng mẫu lớn” các cây: Lúa, ngô và lạc.
Điều 2.
Mục tiêu đạt được và tiêu chí lựa chọn để xây dựng mô hình “cánh đồng mẫu lớn”
Mục tiêu
Điều 3
Địa điểm thực hiện và số lượng mô hình: ĐVT: Mô hình
TT
Đơn vị
Tổng số
Lúa
Ngô
Lạc
Tổng số:
28
18
6
4
1
Diễn Châu
2
1
1
2
Yên Thành
2
2
3
Quỳnh Lưu
2
2
4
Nghi Lộc
2
1
1
5
Nam Đàn
3
1
1
1
6
Hưng Nguyên
1
1
7
Đô Lương
3
1
1
1
8
Thanh Chương
2
1
1
9
Tân Kỳ
2
1
1
10
Nghĩa Đàn
1
1
11
Quỳ Hợp
1
1
12
Quỳ Châu
1
1
13
Quế Phong
1
1
14
Anh Sơn
2
1
1
15
Con Cuông
2
1
1
16
Tương Dương
1
1
Điều 4
Thời gian thực hiện
Trong 3 năm, từ năm 2013 - 2015. Mỗi mô hình thực hiện trong thời gian 2 năm và không quá 2 vụ sản xuất/năm, trong đó:
Năm 2013: Triển khai 15 mô hình, gồm: 10 mô hình sản xuất lúa, 3 mô hình sản xuất ngô và 2 mô hình sản xuất lạc. Các mô hình này kết thúc vào năm 2014.
Năm 2014: Triển khai 13 mô hình, gồm: 8 mô hình sản xuất lúa, 3 mô hình sản xuất ngô và 2 mô hình sản xuất lạc. Các mô hình này kết thúc vào năm 2015.
Chương II
Điều 5 . Hỗ trợ chỉnh trang đồng ruộng sau khi hoàn thành dồn điền đổi thửa
Hỗ trợ 1 lần với mức 300 triệu đồng/mô hình đối với mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” sản xuất lúa, lạc.
Điều 6
Hỗ trợ chi phí mua giống, vật tư, phân bón chủ yếu
1. Đối với cây lúa
a) Hỗ trợ giá giống lúa:
Các huyện đồng bằng: Hỗ trợ 30% giá giống lúa đối với vụ sản xuất đầu tiên, 15% đối với các vụ sản xuất tiếp theo.
Các huyện miền núi thấp: Hỗ trợ 50% giá giống lúa đối với vụ sản xuất đầu tiên, 30% đối với các vụ sản xuất tiếp theo.
Các huyện miền núi cao: Hỗ trợ 100% giá giống lúa đối với vụ sản xuất đầu tiên, 70% đối với các vụ sản xuất tiếp theo. Các đối tượng đã được hưởng hỗ trợ theo mức nêu trên không được hưởng hỗ trợ giá giống lúa theo
Điều 1, Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh.
b) Hỗ trợ giá phân bón chủ yếu (phân N, P, K hoặc NPK, phân nén NK):
Các huyện đồng bằng: Hỗ trợ 25% giá phân bón đối với vụ sản xuất đầu tiên, 15% đối với vụ sản xuất thứ 2.
Các huyện miền núi thấp: Hỗ trợ 30% giá phân bón đối với vụ sản xuất đầu tiên, 20% đối với vụ sản xuất thứ 2.
Các huyện miền núi cao: Hỗ trợ 50% giá phân bón đối với vụ sản xuất đầu tiên, 30% đối với vụ sản xuất thứ 2.
2. Đối với cây ngô
a) Hỗ trợ giá giống ngô:
Các huyện đồng bằng: Hỗ trợ 30% giá giống ngô đối với vụ sản xuất đầu tiên, 15% đối với các vụ sản xuất tiếp theo.
Các huyện miền núi thấp: Hỗ trợ 50% giá giống ngô đối với vụ sản xuất đầu tiên, 30% đối với các vụ sản xuất tiếp theo.
Các huyện miền núi cao: Hỗ trợ 100% giá giống ngô đối với vụ sản xuất đầu tiên, 70% đối với các vụ sản xuất tiếp theo. Các đối tượng đã được hưởng hỗ trợ theo mức nêu trên không được hưởng hỗ trợ giá giống ngô theo quy định tại
Điều 2 và Khoản 2,
Điều 3, Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh.
b) Hỗ trợ giá phân bón chủ yếu (phân N, P, K hoặc NPK):
Các huyện đồng bằng: Hỗ trợ 25% giá phân bón đối với vụ sản xuất đầu tiên, 15% đối với vụ sản xuất thứ 2.
Các huyện miền núi thấp: Hỗ trợ 30% giá phân bón đối với vụ sản xuất đầu tiên, 20% đối với vụ sản xuất thứ 2.
Các huyện miền núi cao: Hỗ trợ 50% giá phân bón đối với vụ sản xuất đầu tiên, 30% đối với vụ sản xuất thứ 2.
3. Đối với cây lạc
Hỗ trợ giá giống lạc với mức 20% đối với vụ sản xuất đầu tiên, 15% đối với các vụ sản xuất tiếp theo. Riêng đối với giống lạc nguyên chủng sản xuất trong vụ Thu - Đông áp dụng theo quy định tại Điểm a, Khoản 1,
Điều 4, Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh.
Hỗ trợ giá phân bón chủ yếu (phân N, P, K hoặc NPK) với mức 25% đối với vụ sản xuất đầu tiên, 15% đối với vụ sản xuất thứ 2.
Điều 7
Hỗ trợ kinh phí để tập huấn kỹ thuật cho nông dân
Mỗi mô hình, mỗi vụ sản xuất tổ chức 1 cuộc tập huấn, hỗ trợ kinh phí tối đa 10 triệu đồng/cuộc.
Điều 8
Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ kỹ thuật trực tiếp hướng dẫn nông dân thực hiện xây dựng mô hình
Mức hỗ trợ 6 triệu đồng/mô hình/vụ, mỗi mô hình một người.
Điều 9 . Các chính sách khác và điều khoản thay thế
1. Chính sách này thay thế chính sách đối với cây lúa, ngô, lạc, quy định tại
Điều 26, Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh.
2. Ngoài các chính sách hỗ trợ đầu tư cụ thể trên đây, xây dựng mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” được hưởng các chính sách tại quy định tại Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh và chính sách khác theo quy định hiện hành.
Chương III
Điều 10
Trách nhiệm của UBND các huyện, thành, thị; các Sở có liên quan
UBND các huyện, thành, thị căn cứ các quy định tại Quyết định này lựa chọn địa điểm, lập kế hoạch thực hiện chính sách gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính trước ngày 15/8 hàng năm để kiểm tra, tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định. Đồng thời, căn cứ kế hoạch được giao, tổ chức thực hiện các chính sách, tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT:
a) Phối hợp với Sở Tài chính để lập kế hoạch kinh phí hàng năm theo quy định tại Quyết định này trình UBND tỉnh phê duyệt;
b) Tham gia với Sở Tài chính thẩm định giá các loại giống cây, vật tư phân bón, thiết bị… trong quá trình thực hiện chính sách;
c) Tham gia với Sở Tài chính trong việc thẩm tra quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật và kiểm tra hồ sơ kết quả việc thực hiện chính sách trước khi thu hoạch của các địa phương báo cáo để đủ thủ tục chi tiền thực hiện chính sách;
đ) Hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện chính sách của các địa phương, đơn vị. Đánh giá những ưu điểm, tồn tại hạn chế và đề xuất các biện pháp chỉ đạo của năm tiếp theo, báo cáo UBND tỉnh vào cuối tháng 11.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc lập kế hoạch kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” theo kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt;
b) Căn cứ dự toán ngân sách đã được UBND tỉnh phê duyệt, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cấp ứng kinh phí kịp thời cho các địa phương theo đúng quy định;
c) Thẩm định, phê duyệt, thông báo giá các loại giống cây, vật tư phân bón, thiết bị… làm căn cứ cho việc thanh quyết toán các chính sách hỗ trợ;
d) Thẩm tra quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 11
Hàng năm, UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí quản lý, chỉ đạo cho các huyện, thành, thị, các đơn vị có liên quan theo quy định.
Điều 12
Điều khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính ban hành hướng dẫn liên ngành thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành, thị, các đơn vị có liên quan báo cáo bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.