QUYẾT ĐỊNH Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng một số thiết chế Văn hóa - Thể thao ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Văn hóa đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng một số thiết chế Văn hóa - Thể thao ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng một số thiết chế Văn hóa - Thể thao ở các xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khối, xóm trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
1.2. Đối tượng áp dụng:
a) Các xã, phường, thị trấn;
b) Các thôn, bản, khối, xóm.
2. Quy định về diện tích đất quy hoạch cho thiết chế văn hóa - thể thao
2.1. Đối với xã:
a) Diện tích đất quy hoạch Khu trung tâm Văn hóa - Thể thao xã: Vùng đô thị, đồng bằng tối thiểu 2.500 m 2 , vùng miền núi tối thiểu 1.500 m 2 (không tính diện tích sân bóng đá) .
b) Diện tích sân bóng đá tối thiểu 90 m x 120 m.
2.2. Đối với thôn, bản, xóm (gọi tắt là thôn):
a) Diện tích đất quy hoạch khu nhà văn hóa: Vùng đồng bằng tối thiểu 500 m 2 , vùng miền núi tối thiểu 300 m 2 .
b) Diện tích đất quy hoạch khu thể thao: Vùng đồng bằng tối thiểu 2.000 m 2 , vùng miền núi tối thiểu 1.500 m 2 .
Các xã, thôn, khối phố và phường, thị trấn không còn quỹ đất đáp ứng yêu cầu trên, giao cho UBND huyện, thành phố, thị xã căn cứ điều kiện thực tế quyết định diện tích đất quy hoạch Khu trung tâm Văn hóa -Thể thao xã, phường, thị trấn; Nhà văn hóa thôn, khối phố; Khu thể thao thôn, khối phố.
3. Quy định về quy mô xây dựng
3.1. Các xã, phường, thị trấn:
a) Đối với nhà văn hóa:
Các xã, phường, thị trấn đồng bằng: Nhà văn hóa có hội trường tối thiểu 250 chỗ ngồi, sân khấu và 5 phòng chức năng (phòng hành chính nghiệp vụ, phòng thông tin truyền thanh, phòng truyền thống, phòng thư viện (đọc sách, câu lạc bộ hoặc tập luyện các môn thể thao đơn giản).
Các xã, phường, thị trấn miền núi: Nhà văn hóa có hội trường tối thiểu 200 chỗ ngồi, sân khấu và 4 phòng chức năng (phòng hành chính nghiệp vụ, phòng thông tin truyền thanh, phòng truyền thống, phòng thư viện).
b) Đối với công trình thể thao:
Sân bóng đá (tối thiểu 90 m x 120m) có tường rào bao quanh, sân khấu ngoài trời, hệ thống mương thoát nước, mặt sân đảm bảo; Nhà tập luyện, các công trình phụ trợ (nhà vệ sinh, bãi để xe...) và các công trình thể thao khác.
c) Các thiết chế còn lại gồm: Thiết bị truyền thanh, thiết bị âm thanh loa máy phục vụ hoạt động văn hóa - thể thao, bộ lễ nghi khánh tiết, nhạc cụ, dụng cụ luyện tập thể thao, tủ sách, tủ hiện vật...
3.2. Các thôn:
a) Nhà văn hoá: Có hội trường tối thiểu 100 chỗ ngồi, sân khấu 30 m 2 đối với đồng bằng; có hội trường tối thiểu 80 chỗ ngồi, sân khấu 25 m 2 đối với miền núi. Các bản vùng dân tộc miền núi khuyến khích làm kiểu nhà truyền thống.
b) Sân tập thể thao đơn giản: Đối với đồng bằng diện tích tối thiểu 250 m 2 , miền núi diện tích tối thiểu 200 m 2 .
4. Quy định về cơ chế đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
4.1. Hỗ trợ về bồi thường, giải phóng mặt bằng: Những địa bàn có mật độ dân cư đông đúc không còn quỹ đất phải di dời dân để xây dựng Nhà văn hóa xã, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư, 50% phần còn lại do ngân sách huyện, xã và huy động các nguồn hợp pháp khác.
4.2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng:
a) Đối với xã, phường, thị trấn:
Đầu tư xây dựng công trình mới:
+ Các xã miền núi đặc biệt khó khăn và vùng khó khăn: Ngân sách tỉnh và các chương trình mục tiêu quốc gia hỗ trợ đầu tư 80% suất vốn đầu tư , phần còn lại ngân sách huyện, xã và huy động các nguồn hợp pháp khác.
+ Các xã miền núi còn lại và các xã thuộc huyện được hưởng cơ chế chính sách ưu tiên của tỉnh (huyện Nam Đàn, thị xã Thái Hòa): Ngân sách tỉnh và các chương trình mục tiêu quốc gia hỗ trợ đầu tư 60% suất vốn đầu tư, phần còn lại ngân sách huyện, xã và huy động các nguồn hợp pháp khác.
+ Các phường, thị trấn mới thành lập, các xã đồng bằng, các phường, xã của thành phố Vinh: Ngân sách tỉnh và các chương trình mục tiêu quốc gia hỗ trợ đầu tư 40% suất vốn đầu tư, phần còn lại ngân sách huyện, xã và huy động các nguồn hợp pháp khác.
+ Các phường và thị trấn còn lại: Ngân sách huyện, phường, thị trấn và phần còn lại lồng ghép các chương trình khác và huy động các nguồn hợp pháp khác.
Công trình nâng cấp và cải tạo: Các địa phương đã có nhà văn hóa, sân vận động nhưng chưa đáp ứng theo quy định tại khoản 3.1 điểm 3,
Điều 1 Quyết định này được hỗ trợ kinh phí nâng cấp, cải tạo theo các mức như quy định đối với đầu tư xây dựng công trình mới.
Những công trình đã cân đối đủ nguồn vốn (Nghị quyết 30a,
Chương trình 135, các chương trình khác và xã hội hóa) thì không được hưởng chính sách này.
Điều 2
Giao cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các Sở, ban ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng một số thiết chế Văn hóa - Thể thao ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020.
Điều 3
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.