QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Nghệ An đến năm 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23/11/2009; Luật Bưu chính ngày 17/6/2010;
Căn cứ Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển Viễn thông quốc gia đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 259/TTr-STTTT ngày 28/6/2013; Ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 742/BCTĐ-STP ngày 18/6/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Bưu chính
Phát triển Bưu chính theo hướng nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các loại dịch vụ, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với dịch vụ thương mại, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội;
Phát huy mọi nguồn lực, tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ bưu chính và chuyển phát trong môi trường cạnh tranh lành mạnh;
Phát triển đi đôi với đảm bảo an ninh, an toàn thông tin; bảo vệ quyền lợi khách hàng và người tiêu dùng;.
Phát triển Bưu chính gắn kết với phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh; phù hợp với thế trận quốc phòng toàn dân và đảm bảo an ninh quốc phòng;
Phát triển Bưu chính theo hướng tin học hóa, đa dạng hóa loại hình dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động;
Phổ cập dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin thông qua hệ thống điểm phục vụ.
2. Viễn thông
Phát triển viễn thông và Internet trong xu thế hội tụ với công nghệ thông tin và truyền thông, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh;
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông, tin học có công nghệ hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, phủ sóng rộng, đảm bảo chất lượng phủ sóng đến tận vùng sâu, vùng xa trên địa bàn toàn tỉnh;
Phát huy mọi nguồn lực để mở rộng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông. Tạo lập thị trường cạnh tranh, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường dịch vụ viễn thông, Internet. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng viễn thông, phổ cập dịch vụ, phát triển dịch vụ mang tính công ích.
Phát triển hạ tầng Viễn thông gắn kết với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, phù hợp với thế trận quốc phòng toàn dân và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Phát triển Viễn thông chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, tiết kiệm chi phí đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Phát triển hạ tầng Viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng mạng lưới; phát triển bền vững hạ tầng mạng Viễn thông (ngầm hóa, cáp quang hóa).
II.
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
Chương trình mục tiêu quốc gia,
Chương trình hỗ trợ phát triển viễn thông công ích và các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác để đầu tư phát triển mạng lưới dịch vụ Bưu chính, Viễn thông theo các đề án, dự án cụ thể (dịch vụ công ích, phát triển đài truyền thanh cơ sở...).
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
Công bố, công khai Điều chỉnh Quy hoạch trên toàn tỉnh; tổ chức tuyên truyền, triển khai, theo dõi và hướng dẫn các tổ chức có liên quan thực hiện đúng nội dung Quy hoạch được duyệt; Đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp thực tế nếu cần thiết;
Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai thực hiện các dự án đầu tư (theo Phụ lục kèm theo Quy hoạch), đảm bảo đúng nguồn vốn, lộ trình thực hiện;
Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch, giải pháp triển khai thực hiện Quy hoạch theo lộ trình, đảm bảo đạt chỉ tiêu đã đề ra;
Chủ trì tổ chức lập Quy hoạch hạ tầng mạng viễn thông thụ động;
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực Bưu chính Viễn thông trên địa bàn tỉnh;
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu đề xuất các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng Bưu chính, Viễn thông;
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng Viễn thông (mạng thông tin di động, mạng truyền dẫn…), ngầm hóa mạng ngoại vi…;
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông từ nguồn vốn
Chương trình mục tiêu quốc gia, Quỹ Bill&Melinda Gates, Quỹ viễn thông công ích;
Chương trình mục tiêu quốc gia, Quỹ Bill&Melinda Gates, Quỹ viễn thông công ích, tham mưu UBND tỉnh;
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Tài Nguyên và Môi Trường, Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh Nghệ An Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Bưu chính, Viễn thông tỉnh Nghệ An đến năm 2020)
STT
Dự án
Nguồn vốn
Lộ trình
Nhu cầu vốn đầu tư
(Tr.đồng)
1
Dự án xây dựng hạ tầng dùng chung mạng thông tin di động
Doanh nghiệp
2013 - 2015
245.000
2016 - 2020
210.000
2
Dự án phát triển đài truyền thanh cơ sở đến cấp xã, phường
Ngân sách Trung ương, Ngân sách tỉnh, huyện, xã
2013 - 2015
31.946
2016 - 2020
96.348
3
Dự án cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tại các điểm Bưu điện văn hóa xã
Quỹ Bill & Melinda Gates; Ngân sách Trung ương, Bưu điện tỉnh.
2013 - 2015
6.000
2016 - 2020
10.000
4
Dự án Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
Ngân sách tỉnh
2014 - 2015
1.000
5
Dự án nâng cao năng lực quản lý nhà nước quản lý, thực hiện quy hoạch
Ngân sách tỉnh
2013 - 2015
700
2016 - 2020
1.300
6
Dự án xây dựng hạ tầng ngầm hóa mạng ngoại vi
Doanh nghiệp, Xã hội hóa
2013 - 2015
160.000
2016 - 2020
240.000
7
Dự án xây dựng hạ tầng hệ thống cột treo cáp
Doanh nghiệp
2013 - 2015
40.000
2016 - 2020
20.000
Tổng
1.062.294