QUYẾT ĐỊNH Quy định thực hiện cơ chế hỗ trợ, khuyến khích phát triển một số cây trồng gắn với kinh tế vườn, kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2013-2016 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về Cơ chế hỗ trợ phát triển một số cây trồng gắn với kinh tế vườn-kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2013-2016;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 138 /TTr- SNN&PTNT–CCPTNT ngày 22/4/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Ngân sách tỉnh hỗ trợ để trồng mới cao su tiểu điền, tiêu (giống Tiên Phước), bưởi thanh trà (giống Tiên Phước), bưởi trụ Đại Bình, lòn bon, măng cụt ở các địa phương có điều kiện canh tác (đất đai, khí hậu...) phù hợp, gắn với kinh tế vườn, kinh tế trang trại, nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo, góp phần thực hiện thành công
Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Phạm vi hỗ trợ cụ thể như sau:
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các hộ nông dân, chủ trang trại có hộ khẩu tại tỉnh Quảng Nam, có đất sản xuất hợp pháp, nằm trong vùng được huyện quy hoạch phát triển với từng đối tượng cây trồng; có đơn xin hỗ trợ và phương án sản xuất được UBND xã (nơi sản xuất) xác nhận.
Điều 3
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ sau đầu tư cho các đối tượng theo quy định tại
Điều 2, Quyết định này.
2. Thực hiện hỗ trợ phải theo kế hoạch, dự toán kinh phí được tỉnh phân bổ hằng năm.
3. Các đối tượng phải cam kết sử dụng vốn hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định. Khuyến khích hộ nông dân, chủ trang trại sử dụng vốn tự có và tranh thủ các cơ chế, chính sách hiện hành của Nhà nước để đầu tư phát triển các cây trồng nói trên.
Điều 4
Nội dung hỗ trợ
Nội dung hỗ trợ được thực hiện theo khoản 2,
Điều 1 Nghị quyết số 66/2012/NQ- HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về Cơ chế hỗ trợ phát triển một số cây trồng gắn với kinh tế vườn, kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2013-2016, cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ về giống:
a) Đối với cây cao su tiểu điền: Hộ sản xuất trồng mới liền thửa từ 0,5 ha trở lên được hỗ trợ kinh phí để mua giống cây cao su với mức 5.000.000 đồng/ha và được hỗ trợ không quá 02 ha cho mỗi hộ sản xuất.
b) Đối với các loại cây tiêu, măng cụt, lòn bon, thanh trà, bưởi trụ Đại Bình: Hộ sản xuất trồng mới từ 20-100 choái tiêu; 20-50 cây đối với lòn bon, măng cụt, thanh trà, bưởi trụ Đại Bình được hỗ trợ 30% giá giống nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 15.000 đồng/cây giống (choái tiêu).
2. Hỗ trợ lãi suất vay:
a) Đối với cây cao su tiểu điền: Hỗ trợ 50% lãi suất vay ngân hàng, tối đa không quá 07%/năm; thời gian hỗ trợ lãi suất vay 72 tháng, kể từ thời điểm rút vốn vay đầu tiên, cho một chu kỳ vay; mức vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 30.000.000 đồng/ha và được hỗ trợ không quá 02 ha cho mỗi hộ sản xuất.
b) Đối với các loại cây tiêu, măng cụt, lòn bon, thanh trà, bưởi trụ Đại Bình: Hỗ trợ 50% lãi suất vay ngân hàng, tối đa không quá 07%/năm; thời gian hỗ trợ lãi suất vay 48 tháng, kể từ thời điểm rút vốn vay đầu tiên, cho một chu kỳ vay; mức vay được hỗ trợ lãi suất từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng cho mỗi hộ sản xuất.
c) Thời điểm được vay hỗ trợ lãi suất từ năm 2013 đến 2016; sau năm 2016, tiếp tục hỗ trợ lãi suất vay cho các hộ sản xuất đã được vay vốn để đủ thời gian hỗ trợ lãi suất vay nêu trên.
Điều 5
Về mức vay được hỗ trợ lãi suất đối với một số cây trồng
Mức vay tối đa được hỗ trợ lãi suất đối với một số cây trồng nêu ở điểm b, khoản 2,
Điều 4 của Quyết định này bằng 70% chi phí đầu tư theo phương án sản xuất được UBND xã xác nhận, nhưng mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 100 triệu đồng (tối thiểu là 20 triệu đồng).
Điều 6
Điều kiện hỗ trợ giống cây
Cây giống phải được mua từ các đơn vị đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh giống theo quy định tại
Điều 7, Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT, ngày 26/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý sản xuất kinh doanh giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm và các quy định hiện hành của Nhà nước. Đối với các giống: tiêu Tiên Phước, lòn bon, bưởi thanh trà, bưởi trụ Đại Bình phải được nhân giống vô tính từ vật liệu giống của các cây đầu dòng được Sở Nông nghiệp và PTNT công nhận. Đối với một số cây trồng hiện chưa có đơn vị sản xuất, cung ứng giống, thì phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện lựa chọn những hộ gia đình có uy tín, kinh nghiệm sản xuất giống, báo cáo về Sở Nông nghiệp&PTNT kiểm tra, thống nhất, sau đó thông báo cho các đối tượng sản xuất biết các địa chỉ để mua giống.
Điều 7
Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ: (Phụ lục 2, 3)
b) Hỗ trợ trực tiếp tiền giống và lãi suất vay cho đối tượng:
Người sản xuất (hộ nông dân, chủ trang trại) gửi đơn đề nghị hỗ trợ kèm theo phương án sản xuất (đối với trường hợp hỗ trợ lãi suất tiền vay thì phải kèm theo hợp đồng vay vốn và chứng từ thu lãi suất của ngân hàng, tổ chức tín dụng) đến UBND cấp xã nơi sản xuất để kiểm tra, nghiệm thu diện tích trồng, tổ chức họp xét duyệt (3 tháng/ 1 lần), tổng hợp danh sách đề nghị hỗ trợ tiền giống, lãi suất vay và gửi toàn bộ hồ sơ về phòng Nông nghiệp và PTNT. Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của UBND xã gửi về, phòng Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với phòng Tài chính-Kế hoạch thẩm định hồ sơ, tổng hợp tham mưu UBND huyện quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho từng đối tượng được hỗ trợ.
Căn cứ quyết định của UBND huyện, UBND cấp xã niêm yết và công bố công khai danh sách và kinh phí được hỗ trợ cho người sản xuất theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp ngân sách nhà nước đối với các nhân, dân cư. Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện phối hợp với UBND cấp xã cấp phát kinh phí hỗ trợ cho người được hỗ trợ và thanh, quyết toán kinh phí theo các quy định hiện hành.
b) Hỗ trợ tiền giống cho đối tượng thông qua cơ sở sản xuất giống:
Trong trường hợp cần thiết, để kiểm soát được quá trình sản xuất giống đảm bảo chất lượng, trên cơ sở thống nhất của Sở Nông nghiệp và PTNT, phòng Nông nghiệp và PTNT đề nghị UBND các huyện chi trực tiếp kinh phí hỗ trợ giống theo quy định tại Khoản 1,
Điều 4, Quyết định này cho các cơ sở sản xuất giống đảm bảo điều kiện; các cơ sở này có trách nhiệm sản xuất các loại giống theo hợp đồng với phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện. Căn cứ giá giống từng loại cây do phòng Tài chính –Kế hoạch và phòng Nông nghiệp và PTNT huyện đề nghị, UBND huyện thống nhất, các đối tượng được hỗ trợ nộp thêm phần kinh phí để mua giống (ngoài phần ngân sách đã hỗ trợ) cho UBND cấp xã, để xã nộp về huyện (phòng Nông nghiệp và PTNT huyện) mua giống cung ứng cho đối tượng được hỗ trợ.
2. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí:
a) Lập dự toán:
Hằng năm, trên cơ sở báo cáo của UBND cấp xã và kế hoạch phát triển các loại cây trồng được hỗ trợ theo Quyết định này, phòng Nông nghiệp và PTNT lập dự toán chi gửi phòng Tài chính- Kế hoạch tham mưu UBND huyện tổng hợp vào dự toán chi cân đối ngân sách huyện báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính cùng thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.
Sau khi dự toán chi cân đối ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và được UBND tỉnh giao, UBND huyện trình HĐND cùng cấp quyết định và giao dự toán kinh phí cho phòng Nông nghiệp và PTNT hỗ trợ theo Quyết định này.
b) Chấp hành dự toán và quyết toán:
Việc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Điều 8
Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh giao kế hoạch hằng năm cho các địa phương; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết;
Có văn bản hướng dẫn kỹ thuật sản xuất các loại cây trồng nêu trên; chú ý hướng dẫn mật độ trồng các cây nói trên, số hom giống tiêu trồng/choái (để làm cơ sở tính toán kinh phí hỗ trợ giống cho các đối tượng); chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện vận động, tuyên truyền, phổ biến nội dung, phương thức hỗ trợ; đồng thời tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, đào tạo nghề cho nông dân; xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả, để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người sản xuất; chỉ đạo Trung tâm Giống Nông- Lâm nghiệp sản xuất các loại giống theo nhu cầu, đảm bảo chất lượng để cung ứng cho sản xuất;
Tăng cường công tác kiểm tra công tác sản xuất kinh doanh giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm trên địa bàn tỉnh; có kế hoạch chỉ đạo sản xuất các loại giống cây đảm bảo chất lượng, đủ số lượng để cung ứng cho nông dân sản xuất;
Làm việc với Tập đoàn cao su Việt Nam và các doanh nghiệp cao su đóng trên địa bàn tỉnh, để các doanh nghiệp liên kết với UBND các huyện trong việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các hộ nông dân trồng cao su tiểu điền, giúp người dân yên tâm đầu tư sản xuất;
Hướng dẫn các loại biểu, mẫu giúp các đối tượng được hỗ trợ lập hồ sơ, thủ tục, tạo sự thống nhất trong quản lý, thực hiện.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối, bố trí ngân sách hằng năm để thực hiện Cơ chế.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo công tác kiểm tra tình hình sử dụng đất; có biện pháp xử lý đối với các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không có hiệu quả, bao chiếm đất; hướng dẫn các địa phương, các hộ sản xuất, chủ trang trại thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định.
4. Các Sở Công thương, Sở Khoa học - Công nghệ và các Sở, ban ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có kế hoạch và biện pháp cụ thể để triển khai thực hiện tốt các nội dung của Quyết định này.
5. Các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng tăng cường nguồn vốn vay trung và dài hạn để giải quyết cho các đối tượng vay được hỗ trợ lãi suất theo Cơ chế;
6. UBND cấp huyện có trách nhiệm:
Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân phát triển các loại cây trồng theo Cơ chế, gắn với phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại theo Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam;
Chỉ đạo UBND cấp xã và các cơ quan liên quan ở huyện lập quy hoạch diện tích trồng cao su và các cây trồng theo Quyết định này; tổ chức giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất đối với các hộ, chủ trang trại theo Luật định;
Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để triển khai thực hiện tốt nội dung Cơ chế. Trên cơ sở cân đối ngân sách hằng năm, UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp có Nghị quyết hỗ trợ cho việc phát triển các loại cây trồng theo quy định này và các đối tượng sản xuất có hiệu quả ở địa phương, được ngành Nông nghiệp tỉnh khuyến cáo;
Hướng dẫn UBND cấp xã tổ chức kiểm tra, nghiệm thu diện tích trồng và xét duyệt hồ sơ hỗ trợ; chỉ đạo phòng Nông nghiệp và PTNT thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung quy định tại Quyết định này; hỗ trợ kinh phí quản lý, điều hành cho phòng Nông nghiệp và PTNT, các phòng ban liên quan, để triển khai thực hiện tốt quy định;
Báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng, hàng năm về Sở Nông nghiệp và PTNT, để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
7. Đề nghị UBMTTQVN, các Hội, Đoàn thể tỉnh, các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp tuyên truyền, vận động thực hiện tốt các nội dung tại Quyết định này.
Điều 9
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và kết thúc vào ngày 31/12/2016.
Điều 10
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Nguyên- Môi trường, Khoa học- Công nghệ, Công- Thương;
Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.