QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HÐND & UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Phòng cháy và Chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 35/2003/NÐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Ðiều của Luật Phòng cháy Chữa cháy; Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 72/2009/NÐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT- BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương về việc ban hành QCVN 02: 2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 551/TTr-SCT ngày 30/6/2010,
QUYẾT ĐỊNH: Ðiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: “Quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”. Ðiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành , thay thế Quyết định số 53/2005/QÐ-UBND ngày 27/7/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam. Ðiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quản lý, cung ứng, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đinh Văn Thu QUY ĐỊNH Quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 24 /2010/QÐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Chương I
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN hoặc có liên quan tới VLNCN, không phân biệt thành phần kinh tế, người nước ngoài, nếu hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này.
2. Các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại chương V của Quy định này thì được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
3. Nghiêm cấm mọi hoạt động mua bán, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ trái phép trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trái với quy định của pháp luật và Quy định này.
Ðiều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
“Vật liệu nổ công nghiệp” là thuốc nổ và phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng.
“Thuốc nổ” là hoá chất hoặc hỗn hợp hoá chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hoá hoặc điện.
“Phụ kiện nổ” là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ.
“Sản xuất VLNCN” là quá trình tạo ra thuốc nổ, phụ kiện nổ, quá trình tái chế, đóng gói, dán nhãn sản phẩm VLNCN nhưng không bao gồm việc chia nhỏ theo nhu cầu nơi nổ mìn.
“Bảo quản VLNCN” là hoạt động cất giữ VLNCN trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng.
“Vận chuyển VLNCN” là hoạt động vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác. Vận chuyển nội bộ là vận chuyển VLNCN bên trong ranh giới mỏ, công trường, hoặc cơ sở sản xuất.
“Sử dụng VLNCN” là quá trình làm nổ VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định.
“Tiêu huỷ VLNCN” là quá trình phá bỏ hoặc làm mất khả năng tạo ra phản ứng nổ của VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định.
Chương II
Điều 5
Nghĩa vụ của các đơn vị hoạt động VLNCN
Tất cả các đơn vị sử dụng VLNCN, cung ứng, vận chuyển, dịch vụ nổ mìn hoạt động trên địa bàn tỉnh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng VLNCN hoặc giấy đăng ký sử dụng mới được phép hoạt động VLNCN và dưới sự giám sát của các Sở, ngành chức năng liên quan của tỉnh, UBND huyện, thành phố nơi diễn ra hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
Chỉ được mua, vận chuyển, sử dụng và tổ chức quản lý số lượng VLNCN đã mua theo giấy phép được cấp tại kho bảo quản, công trường. Đơn vị phải tổ chức bộ máy nhân sự để quản lý nhằm chống thất thoát VLNCN, phải mở sổ theo dõi việc xuất, nhập VLNCN theo quy định tại Phụ lục E của QCVN 02: 2008/BCT;
Định kỳ mỗi tháng một lần lãnh đạo đơn vị có trách nhiệm kiểm tra việc bảo quản, cấp phát, quy trình kỹ thuật khoan nổ mìn, an toàn lao động trong sử dụng VLNCN tại công trường, bãi nổ theo quy định tại QCVN 02: 2008/BCT và các quy định khác có liên quan đến VLNCN;
Trước khi tiến hành nổ mìn ít nhất 10 ngày phải thông báo cho chính quyền và nhân dân địa phương biết về địa điểm, thời gian nổ mìn và có kế hoạch di dời người, thiết bị ra khỏi vùng bán kính nguy hiểm khi nổ mìn để phòng tránh tai nạn. Lập phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp và chủ động thực hiện khi có sự cố xảy ra;
Ðịnh kỳ 6 tháng, hàng năm phải lập báo cáo về tình hình cung ứng, sử dụng VLNCN của đơn vị mình về Sở Công Thương và các ngành chức năng liên quan để theo dõi, quản lý.
Ðơn vị xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN có trách nhiệm nộp lệ phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương III
Chương IV
Chương V
Chương VI
Điều 17 của Quy định này.
Ðiều 20. Thời hạn của giấy phép sử dụng VLNCN:
Thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN quy định như sau:
1. Ðối với các đơn vị sử dụng VLNCN để phá dỡ, xây dựng công trình, dịch vụ nổ mìn phụ thuộc vào thời hạn thi công của dự án, nhưng không quá (02) hai năm.
2. Ðối với các đơn vị sử dụng VLNCN để khai thác khoáng sản phụ thuộc vào thời gian của giấy phép khai thác khoáng sản, nhưng không quá (05) năm năm.
Ðiều 21. Thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng VLNCN
1. Sở Công Thương là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp mới, cấp lại, gia hạn, bổ sung giấy phép sử dụng VLNCN đối với các tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý, các tổ chức kinh tế tập thể, các tổ chức kinh tế tư nhân.
Thực hiện đăng ký sử dụng VLNCN đối với các doanh nghiệp do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp đơn vị có nhu cầu nổ mìn nhưng không tự thực hiện được, nếu thoả mãn điều kiện quy định tại điểm 2 và 3 Ðiều 17 của Quy định này thì đơn vị được quyền ký hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với đơn vị có chức năng làm dịch vụ nổ mìn hoặc đơn vị có đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến VLNCN thực hiện. Hợp đồng thuê nổ mìn phải ghi rõ trách nhiệm của đơn vị nổ mìn và đảm bảo các điều kiện về an toàn phòng chống cháy, nổ, an ninh trật tự xã hội, an toàn lao động và môi trường. Đơn vị trực tiếp thực hiện nổ mìn phải lập hồ sơ sử dụng VLNCN theo quy định tại Ðiều 17 của Quy định này.
Ðơn vị sau khi đã thuê dịch vụ nổ mìn không phải đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN và không được phép trực tiếp thực hiện bất cứ hoạt động nào liên quan đến VLNCN.
3. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương phải tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh cấp mới, cấp lại, gia hạn, bổ sung giấy phép sử dụng VLNCN theo thẩm quyền; Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Công Thương cấp giấy đăng ký sử dụng VLNCN đối với đơn vị được Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp giấy phép sử dụng VLNCN.
Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc tiếp theo, UBND tỉnh xem xét, cấp giấy giấy phép sử dụng VLNCN do Sở Công Thương trình, hoặc trả lời cho đơn vị về việc giấy phép không được cấp và nêu rõ lý do.
Ðiều 22. Thủ tục đăng ký kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện
Hồ sơ đăng ký kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện về an ninh trật tự gửi đến Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh Quảng Nam 01 (một) bộ, gồm:
1. Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự;
2. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (đối với các chi nhánh của doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với tổ chức sự nghiệp có thu);
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy (bản sao);
4. Sơ đồ tổng mặt bằng có định vị khu vực sản xuất, khu vực nổ mìn, kho bảo quản VLNCN, các công trình xây dựng và nhà ở của nhân dân trong phạm vi bán kính an toàn;
5. Bản khai lý lịch của người đại diện hợp pháp theo pháp luật của chủ doanh nghiệp (có dán ảnh và xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý trực tiếp). Nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản khai nhân sự, bản photo hộ khẩu, bản phôtô thẻ cư trú (xuất trình bản chính để kiểm tra);
6. Danh sách người làm việc trong cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự (theo biểu mẫu của Bộ Công an quy định);
7. Biên bản kiểm tra thực tế của các Sở, ngành chức năng liên quan về điều kiện phòng chống cháy, nổ của kho bảo quản VLNCN, vị trí nổ mìn của đơn vị.
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh phải hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho doanh nghiệp đề nghị. Trường hợp không đủ điều kiện về an ninh trật tự thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do cho doanh nghiệp xin đăng ký.
Điều 23
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy gửi đến Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy gồm 01 bộ, gồm:
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy (theo mẫu PC5 Phụ lục 1, Thông tư 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an);
2. Giấy đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp (bản sao công chứng);
3. Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động khoáng sản đối với đơn vị hoạt động khoáng sản; Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc hợp đồng nhận thầu, giấy uỷ quyền thực hiện hợp đồng thi công công trình đối với đơn vị thi công công trình;
4. Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy (hoặc thiết kế mẫu do Sở Công Thương ban hành) kèm theo văn bản kiểm tra vị trí xây dựng kho, văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với kho VLNCN xây dựng mới; biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với kho VLNCN cải tạo; lý lịch kho VLNCN;
5. Bản thống kê các phương tiện phòng cháy và chữa cháy, phương tiện, thiết bị cứu người đã trang bị (theo mẫu PC6, Phụ lục 1, Thông tư 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an);
6. Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy;
7. Phương án chữa cháy.
Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy thuộc Công an tỉnh Quảng Nam có trách nhiệm giải quyết cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy cho doanh nghiệp. Trường hợp không đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy để cấp giấy chứng nhận thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do và yêu cầu khắc phục, bổ sung.
Ðiều 24. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển VLNCN
1. Điều kiện để được cấp giấy phép vận chuyển:
Phải có giấy phép sử dụng VLNCN được cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp phải có giấy đăng ký sử dụng VLNCN do Sở Công Thương Quảng Nam cấp.
Phương tiện vận chuyển VLNCN phải tuyệt đối an toàn và giấy phép lưu hành phương tiện còn trong thời hạn sử dụng.
2. Thủ tục xin cấp giấy phép vận chuyển VLNCN gồm một bộ hồ sơ sau:
Giấy đăng ký vận chuyển VLNCN. Nội dung phải ghi rõ họ tên người áp tải, người điều khiển phương tiện, số hiệu phương tiện, tuyến đường đi, thời gian và số lượng VLNCN cần vận chuyển (người áp tải và người điều khiển phương tiện phải có giấy chứng nhận đã học tập, đạt kết quả về an toàn có liên quan đến VLNCN và đăng ký lý lịch ở cơ quan Công an tỉnh, nơi cấp giấy phép vận chuyển VLNCN);
Báo cáo VLNCN tồn kho tại thời điểm xin vận chuyển (trừ trường hợp xin vận chuyển lần đầu). Nếu kho VLNCN ở ngoài tỉnh phải có giấy xác nhận tình trạng kho VLNCN do Công an có thẩm quyền nơi đặt kho cấp;
Giấy phép sử dụng VLNCN hoặc giấy đăng ký sử dụng VLNCN của cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao có công chứng);
Hợp đồng mua bán VLNCN với đơn vị cung ứng;
Lệnh xuất kho hoặc giấy báo hàng;
Bằng điều khiển phương tiện và giấy phép lưu hành phương tiện còn trong thời hạn sử dụng.
Ðối với các đơn vị nổ mìn trực tiếp trong ngày, nổ mìn theo hộ chiếu không có kho bảo quản VLNCN thì ngoài những thủ tục nêu trên (trừ văn bản xác nhận về kho) phải có thêm hộ chiếu nổ mìn cho mỗi đợt nổ do lãnh đạo phụ trách kỹ thuật hoặc cấp tương đương của đơn vị duyệt. Nếu vụ nổ trong phạm vi bán kính vùng nguy hiểm phải được Sở Công Thương xem xét, chấp thuận.
3. Người đến xin cấp và nhận giấy phép vận chuyển VLNCN tại cơ quan Công an tỉnh phải có đầy đủ các giấy tờ sau :
Giấy giới thiệu của cơ quan do Thủ trưởng đơn vị ký;
Giấy chứng minh nhân dân.
4. Khi cần thiết chỉ có cơ quan cấp giấy phép vận chuyển mới được gia hạn thời gian và thay đổi tuyến đường đã ghi trong giấy phép vận chuyển.
5. Khi hoàn thành nhiệm vụ vận chuyển, Thủ trưởng đơn vị phải chứng nhận ngày hoàn thành nhiệm vụ vào giấy phép vận chuyển và nộp tại cơ quan Công an nơi cấp giấy phép vận chuyển.
6. Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, đơn vị xin cấp giấy phép vận chuyển VLNCN đã nộp đầy đủ giấy tờ theo quy định tại điểm 2 Ðiều này, cơ quan cấp giấy phép vận chuyển VLNCN phải kiểm tra hồ sơ, phương tiện vận chuyển và cấp giấy phép vận chuyển hoặc trả lời cho đơn vị về lý do không được cấp giấy phép vận chuyển VLNCN.
7. Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận tình trạng kho VLNCN một bộ, gồm:
Tờ trình xin xác nhận tình trạng kho VLNCN;
Báo cáo số lượng VLNCN tồn kho tại thời điểm xin xác nhận tình trạng kho VLNCN (trừ trường hợp xin xác nhận lần đầu);
Giấy phép sử dụng VLNCN hoặc giấy đăng ký sử dụng VLNCN của cơ quan có thẩm quyền cấp (bản sao công chứng);
Hợp đồng mua bán VLNCN với đơn vị cung ứng.
Người đến xin cấp giấy xác nhận tình trạng kho VLNCN phải có đủ các giấy tờ sau: Giấy giới thiệu của cơ quan do thủ trưởng đơn vị ký và giấy chứng minh nhân dân.
Điều 25
Hồ sơ đăng ký về an toàn lao động, vệ sinh lao động:
Trước khi tiến hành nổ mìn, tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ liên quan đến VLNCN tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam để theo dõi, quản lý. Hồ sơ gồm 01 bộ (bản chính hoặc bản sao công chứng):
1. Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân;
2. Giấy phép sử dụng VLNCN của cơ quan có thẩm quyền cấp. Đối với giấy phép do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp phải kèm theo giấy đăng ký sử dụng VLNCN do Sở Công Thương Quảng Nam cấp;
3. Tờ khai đăng ký sử dụng kèm theo Phiếu kết quả kiểm định các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định tại Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/02/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nếu có sử dụng);
4. Hồ sơ huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định tại Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
5. Các loại hồ sơ, văn bản được quy định tại điểm 2,3,4,5,6
Điều 20 của Quy định này.
Chương VII
Chương VIII
Điều 29 . Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan của tỉnh, UBND các huyện, thành phố, theo chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành Quy định này và những quy định tại QCVN 02: 2008/BCT và các quy định pháp luật khác có liên quan đối với đơn vị hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam./.