QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt quy hoạch hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa;
Căn cứ Quyết định số 31/2004/QĐ-BGTVT ngày 21/12/2004 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Tiêu chuẩn, cấp kỹ thuật cảng thuỷ nội địa, tiêu chuẩn bến thuỷ nội địa; Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa;
Căn cứ Quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 06/02/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành
Chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về các đề án năm 2009 của UBND tỉnh;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020, với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển:
Hệ thống bến khách ngang sông được quy hoạch phát triển nhằm khai thác tiềm năng về vận tải đường thuỷ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện tốt hơn điều kiện đi lại cho nhân dân và đảm bảo công tác an toàn giao thông đường thủy nội địa .
Từng bước có kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh để khai thác hiệu quả giao thông đường thuỷ.
2. Quy hoạch phát triển hệ thống bến khách ngang sông giai đoạn 2010 - 2020:
2.1. Sông Hội An: Gồm có 03 bến
TT
Tên bến
Địa chỉ bến
Vị trí
Công dụng bến
Năng lực (người/ngày)
1
Bến Cẩm Thanh
Thôn 1 Cẩm Thanh, Hội An
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
500
2
Bến Thuận Tình 1
Thôn 1 Cẩm Thanh, Hội An
bờ trái
Vận chuyển khách tham quan, du lịch
200
3
BếnThuận Tình 2
Thôn 1 Cẩm Thanh, Hội An
bờ phải
Vận chuyển khách tham quan, du lịch
200
2.2. Sông Thu Bồn: Gồm có 32 bến
TT
Tên bến
Địa chỉ bến
Vị trí
Công dụng bến
Năng lực (người/ngày)
1
Bến An Lương
An Lương, Duy Hải, Duy Xuyên
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
500
2
Bến sông Thôn 4
Thôn 4 Duy Nghĩa, Duy Xuyên
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
600
3
Bến Nồi Rang
Thôn 4 Duy Nghĩa, Duy Xuyên
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
500
4
Bến Nam Ngạn 1
Xuyên Trung, Cẩm Nam, Hội An
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
300
5
Bến Nam Ngạn 2
Nam Ngạn, Cẩm Nam, Hội An
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
300
6
Bến Cẩm Kim
Thôn 2, Cẩm Kim, Hội An
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại, vận chuyển nông sản và khách tham quan
4000
7
Bến Ông Đốc 1
Thôn 3, Điện Hồng, Điện Bàn
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
300
8
Bến Ông Đốc 2
Vân Ly, Điện Quang, Điện Bàn
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
300
9
Bến Triêm Tây
Thôn Triêm Tây, xã, Điện Phương, Điện Bàn
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
50
10
Bến Giao Thuỷ
Đại Hoà, Đại Lộc
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
400
11
Bến Kiểm Lâm
Kiểm Lâm, Duy Hoà, Duy Xuyên
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
400
12
Bến Phú Thuận
Phú Thuận, Đại Thắng, Đại Lộc
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
300
13
Bến Thu Bồn
Thôn 3, Duy Tân, Duy Xuyên
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
300
14
Bến Hanh Đông
Hanh Đông, Đại Thạnh, Đại Lộc
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
300
15
Bến Phú Đa
Phú Đa, Duy Thu, Duy Xuyên
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
300
16
Bến Bến Dầu
Mỹ Lễ, Đại Thạnh, Đại Lộc
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
17
Bến Tĩnh Yên
Tĩnh Yên, Duy Thu, Duy Xuyên
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
18
Bến Đại Bình
Thôn Đại Bình, xã Quế Trung, Quế Sơn
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
19
Bến Trung Phước
Trung Phước, Quế Trung, Nông Sơn
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
20
Bến Xuân Hoà
Xuân Hoà, Phước Ninh, Nông Sơn
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
21
Bến Khánh Bình
Khánh Bình, Quế Ninh, Nông Sơn
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
22
Bến Thôn 2
Thôn 2, Phước Ninh, Nông Sơn
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
23
Bến Đông An
Đông An, Quế Phước, Nông Sơn
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
24
Bến Bình Yên
Bình Yên, Phước Ninh, Nông Sơn
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
25
Bến Thôn 3
Thôn 3, xã Quế Phước, Nông Sơn
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
26
Bến Dùi Chiên
Thôn Dùi Chiên, xã Phước Ninh, Nông Sơn
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
27
Bến Phú Gia
Thôn Phú Gia, xã Quế Phước, Nông Sơn
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
28
Bến Bến Sé
Thôn 4, Quế Lâm, Nông Sơn
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
29
Bến Bến Tý
Thôn 3, Quế Lâm, Nông Sơn
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
30
Bến Thôn 6
Thôn 6, Quế Lâm, Nông Sơn
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
31
Bến Đá Ngang
Thôn 1, Quế Lâm, Nông Sơn
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
32
Bến Nhụ Sơn
Thôn 2, Quế Lâm, Nông Sơn
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
2.3. Sông Vĩnh Điện: Gồm có 04 bến
TT
Tên bến
Địa chỉ bến
Vị trí
Công dụng bến
Năng lực (người/ngày)
1
Bến Điện Ngọc 1
Thôn 1, Điện Ngọc, Điện Bàn
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
2
Bến Điện Ngọc 2
Thôn 2, Điện Ngọc, Điện Bàn
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
3
Bến Phong Hồ
Thôn Phong Hồ, xã, Điện Nam Bắc, Điện Bàn
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
50
4
Bến Quảng Hậu
Thôn 8A-8B, Điện Nam Trung, Điện Bàn
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
50
2.4. Trên tuyến sông Vu Gia: Gồm có 10 bến
TT
Tên bến
Địa chỉ bến
Vị trí
Công dụng bến
Năng lực (người/ngày)
1
Bến Lâm Phụng
Đại Đồng, Đại Lộc
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
2
Bến Thuận Mỹ
Đại Phong, Đại Lộc
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
3
Bến Tịnh Đông Tây
Đại Lãnh, Đại Lộc
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
4
Bến Đông Phước
Đại Hồng, Đại Lộc
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
5
Bến Hoà Hữu Đông
Đại Hồng, Đại Lộc
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
6
Bến Tân Hà
Đại Lãnh, Đại Lộc
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
7
Bến Hoà Hữu Tây
Đại Hồng, Đại Lộc
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
8
Bến Hội Khách
Đại Sơn, Đại Lộc
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
9
Bến Bãi Quả
Đại Sơn, Đại Lộc
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
10
Bến Tân Đợi
Đại Sơn, Đại Lộc
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
2.5. Trên tuyến sông Trường Giang: Gồm có 13 bến
TT
Tên bến
Địa chỉ bến
Vị trí
Công dụng bến
Năng lực (người/ngày)
1
Bến Tam Hải (phà Tam Hải)
Thôn 2, Tam Hải, Núi Thành
bờ trái
Bến vận chuyển khách du lịch, nhân dân và hàng hoá trong vùng
1500
2
Bến Tam Quang (phà Tam Hải)
An Hải, Tam Quang, Núi Thành
bờ phải
Bến vận chuyển khách du lịch, nhân dân và hàng hoá trong vùng
1500
3
Bến Tam Giang 1
Thôn 3, Tam Giang, Núi Thành
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
4
Bến Tam Giang 2
Sâm Linh, Tam Quang, Núi Thành
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
200
5
Bến Cửa Lỡ 1
Thôn 5, Tam Hải, Núi Thành
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
6
Bến Cửa Lỡ 2
Thôn 4, Tam Hải, Núi Thành
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
7
Bến Tam Hoà 1
Hoà Bình, Tam Hoà, Núi Thành
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
8
Bến Tam Hoà 2
Hoà An, Tam Hoà, Núi Thành
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
9
Bến Đông Tân
Đông Tân, Tam Hoà, Núi Thành
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
10
Bến Tây Giang 1
An Thuyên, Bình Hải, Thăng Bình
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
11
Bến Tây Giang 2
Tây Giang, Bình Sa, Thăng Bình
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
12
Bến Thôn 6 Tam Hải
Thôn 6, Tam Hải, Núi Thành
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
13
Bến Tam Giang 3
Thôn 1, Tam Giang, Núi Thành
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
2.6. Trên tuyến sông Tam Kỳ: Gồm có 06 bến
TT
Tên bến
Địa chỉ bến
Vị trí
Công dụng bến
Năng lực (người/ngày)
1
Bến Ông Tiên 1
Đông Hải, Tam Anh Bắc, Núi Thành
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
2
Bến Ông Tiên 2
Thôn Diêm Trà, Tam Tiến, Núi Thành
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
3
Bến Bảy Nợ 1
Bà Bầu, Tam Xuân 2, Núi Thành
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
4
Bến Bảy Nợ 2
Thôn Tiến Thành, Tam Tiến, Núi Thành
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
5
Bến Tú Phong
Thôn Tú Phong, Tam Tiến, Núi Thành
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
50
6
Bến Phước Lộc
Thôn Phước Lộc, Tam Tiến, Núi Thành
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
50
2.7. Trên tuyến sông Tiên: Gồm có 08 bến
TT
Tên bến
Địa chỉ bến
Vị trí
Công dụng bến
Năng lực (người/ngày)
1
Bến Thôn 2
Thôn 2, Tiên Lộc, Tiên Phước
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
2
Bến Thôn 3
Thôn 3, Tiên Lộc, Tiên Phước
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
3
Bến Bến Sung 1
Thôn Phú Vinh, Tiên Hà, Tiên Phước
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
4
Bến Bến Sung 2
Thôn Phú Vinh, Tiên Hà, Tiên Phước
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
5
Bến Đá Giăng 1
Thôn 3, Tiên Cảnh, Tiên Phước
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
6
Bến Đá Giăng 2
Thôn 2, Tiên Cảnh, Tiên Phước
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
7
Bến Tam Cấp 1
Thôn 2, Bình Sơn, Hiệp Đức
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
8
Bến Tam Cấp 2
Thôn 1, Thăng Phước, Hiệp Đức
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
2.8. Sông Tranh: Gồm 02 bến
TT
Tên bến
Địa chỉ bến
Vị trí
Công dụng bến
Năng lực (người/ngày)
1
Bến Tiên Lãnh
Thôn 8, Tiên Lãnh, Hiệp Đức
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
2
Bến Phước Gia
Thôn 4, Phước Gia, Hiệp Đức
bờ trái
Phục vụ nhân dân đilại và vận chuyển nông sản
100
2.9. Sông Đế Võng: Gồm 03 bến
TT
Tên bến
Địa chỉ bến
Vị trí
Công dụng bến
Năng lực (người/ngày)
1
Bến An Bàng
Khối An Bàng, phương Cẩm An, Hội An
bờ trái
Bến vận chuyển khách du lịch
100
2
Bến Trà Quế
Thôn Trà Quế, xã Cẩm Hà, Hội An
bờ phải
Bến vận chuyển khách du lịch
100
3
Bến Cửa Đại
Khối Phước Hải, phường Cẩm An, Hội An
bờ trái
Bến vận chuyển khách du lịch
300
2.10. Sông Nước Mỹ: Gồm có 02 bến
TT
Tên bến
Địa chỉ bến
Vị trí
Công dụng bến
Năng lực (người/ngày)
1
Bến Phước Xuân
Thôn Lao Mưng, xã Phước Xuân huyện Phứơc Sơn
bờ trái
Bến vận chuyển nhân dân và hàng hoá trong vùng và phát triển du lịch lòng hồ thuỷ điện Đắk My
300
2
Bến Phước Chánh
Thôn 5, xã Phước Chánh, huyện Phước Sơn
bờ trái
Bến vận chuyển nhân dân và hàng hoá trong vùng và phát triển du lịch lòng hồ thuỷ điện Đắk My
200
2.11. Sông Nước Chè: Gồm có 02 bến
TT
Tên bến
Địa chỉ bến
Vị trí
Công dụng bến
Năng lực (người/ ngày)
1
Bến Nước Chè 1
Khối 6 TT Khâm Đức, huyện Phước Sơn
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại, vận chuyển hàng hoá, phát triển du lịch lòng hồ thuỷ điện Đắk My
300
2
Bến Nước Chè 2
Thôn I, xã Phước Chánh, huyện Phước Sơn
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại, vận chuyển hàng hoá, phát triển du lịch lòng hồ thuỷ điện Đắk My
300
2.12. Trên tuyến Hồ Phú Ninh: Gồm có 02 bến
TT
Tên bến
Địa chỉ bến
Vị trí
Công dụng bến
Năng lực (người/ngày)
1
Bến Thuốc Hột 1
Mỹ Đông, Tam Sơn, Núi Thành
bờ trái
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
2
Bến Thuốc Hột 2
Mỹ Đông, Tam Sơn, Núi Thành
bờ phải
Phục vụ nhân dân đi lại và vận chuyển nông sản
100
Tổng cộng 87 bến được quy hoạch.
3. Kinh phí đầu tư:
Xây dựng bến: (bao gồm đường lên, xuống, phương tiện neo đậu và các yêu cầu khác) 100.000.000 đồng/bến x 87 bến = 8.700.000.000 đồng.
Xây dựng nhà chờ, biển báo hiệu: 25.000.000 đồng/bến x 87 = 2.175.000.000 đồng
Tổng cộng: 10.875.000.000 đồng ( mười tỷ, tám trăm bảy lăm triệu đồng).
4. Nguồn vốn đầu tư:
Vốn đầu tư xây dựng bến chủ yếu là nguồn vốn của các chủ bến tự đầu tư cho việc xây dựng bến.
Vốn đầu tư xây dựng nhà chờ, lắp đặt phao tiêu, biển báo hiệu: Nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư, ngân sách địa phương và kinh phí an toàn giao thông. Ngoài ra, tranh thủ nguồn vốn của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam trong dự án nâng cao năng lực hệ thống bến khách ngang sông trên phạm vi toàn quốc để trang bị thêm phương tiện cứu hộ, duy tu, bảo dưỡng, thông tin tuyên truyền về công tác an toàn giao thông đường thủy nội địa.
5. Phân cấp quản lý:
Công tác quản lý, cấp phép, thu hồi giấy phép hoạt động bến khách ngang sông do UBND cấp huyện tổ chức thực hiện theo Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND ngày 7/10/2005 của UBDN tỉnh Quảng Nam về phân cấp quản lý bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Công tác đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa loại nhỏ do UBND cấp huyện tổ chức thực hiện theo Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 22/3/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam về phân cấp đăng ký, quản lý phương tiện thủy nội địa loại nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Sở Giao thông vận tải thực hiện việc quản lý Nhà nước về công tác quy hoạch, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra, tổng hợp tình hình báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
1. Sở Giao thông vận tải:
Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các ngành liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách thực hiện việc đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bến khách ngang sông.
Chỉ đạo Đoạn Quản lý Đường sông kiểm tra xác nhận điều kiện mở bến; hướng dẫn lập bình đồ vùng nước; hướng dẫn việc lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa; xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa tại các bến khách.
Thực hiện công tác quản lý Nhà nước về giao thông đường thủy nội địa theo đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh cho các địa phương xây dựng, cải tạo, nâng cấp bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính:
Tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho các địa phương xây dựng, cải tạo, nâng cấp bến khách ngang sông; theo dõi, tổng hợp số liệu cấp phát vốn đầu tư, quyết toán công trình tại các địa phương.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
Lập kế hoạch và chủ động bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương, kết hợp nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách tỉnh và lồng ghép các chương trình, dự án khác để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bến khách ngang sông trên địa bàn.
Xây dựng phương án tổ chức cấp phép, thu hồi giấy phép quản lý bến khách ngang sông trên địa bàn quản lý. Định kỳ báo cáo cho Sở Giao thông vận tải để theo dõi, tổng hợp.
5. Ủy ban nhân nhân dân các xã, phường, thị trấn:
Có trách nhiệm theo dõi, giám sát và thường xuyên báo cáo cho UBND các huỵên, thành phố về tình hình hoạt động của các bến khách ngang sông trên địa phương, xác nhận việc đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông của các tổ chức, cá nhân theo quy định.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.