NGHỊ QUYẾT Về phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 03
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Sau khi xem xét Báo cáo số 151/BC-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2011 về tình hình thực hiện thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012, Báo cáo số 143/BC-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011 và kế hoạch đầu tư phát triển năm 2012, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ
Điều 1
Phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 trên địa bàn tỉnh với những nội dung chính sau:
1. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012
1.1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 8.400.000 triệu đồng
(Tám ngàn bốn trăm tỷ đồng)
Trong đó:
1.1.1. Thu nội địa: 4.800.000 triệu đồng
Bao gồm:
Thu tiền sử dụng đất: 600.000 triệu đồng
Thu nội địa sau khi trừ thu tiền sử dụng đất: 4.200.000 triệu đồng
1.1.2. Thu xuất nhập khẩu: 3.100.000 triệu đồng
1.1.3. Thu để lại chi quản lý qua Ngân sách: 500.000 triệu đồng
1.2. Dự toán thu ngân sách địa phương : 8.930.939 triệu đồng
(Tám ngàn chín trăm ba mươi tỷ, chín trăm ba mươi chín triệu đồng)
Trong đó:
1.2.1. Thu trong cân đối ngân sách địa phương: 8.430.939 triệu đồng
Bao gồm:
Thu nội địa ngân sách địa phương được hưởng: 4.791.000 triệu đồng
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 3.448.864 triệu đồng
(Gồm thu bổ sung cân đối: 2.270.405 triệu đồng, thu bổ sung có mục tiêu: 1.178.459 triệu đồng)
Thu vay đầu tư GTNT, KCHKM: 20.000 triệu đồng
Thu chuyển nguồn: 171.075 triệu đồng
1.2.2. Thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 500.000 triệu đồng
1.3. Tổng dự toán chi ngân sách địa phương: 8.930.939 triệu đồng
(Tám ngàn chín trăm ba mươi tỷ, chín trăm ba mươi chín triệu đồng)
Trong đó:
1.3.1. Chi trong cân đối ngân sách địa phương: 8.430.939 triệu đồng
Bao gồm:
Chi đầu tư phát triển : 2.134.885 triệu đồng
Chi thường xuyên : 5.394.882 triệu đồng
Chi trả nợ vốn vay xây dựng cơ sở hạ tầng: 32.500 triệu đồng
Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính:1.450 triệu đồng
Dự phòng ngân sách : 206.190 triệu đồng
Chi cải cách tiền lương: 661.032 triệu đồng
1.3.2. Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 500.000 triệu đồng
2. Phân bổ dự toán thu, chi ngân sách năm 2012
2.1. Phân bổ dự toán thu ngân sách nhà nước:
2.1.1.Thu nội địa: 4.800.000 triệu đồng
Cục Thuế và Sở Tài chính quản lý thu : 3.846.700 triệu đồng
Chi cục Thuế huyện, thành phố quản lý thu: 953.300 triệu đồng
2.1.2. Thu thuế xuất nhập khẩu (Hải quan thu) : 3.100.000 triệu đồng
2.1.3. Thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước : 500.000 triệu đồng
Cục Thuế và Sở Tài chính quản lý thu : 409.000 triệu đồng
Chi cục Thuế huyện, thành phố quản lý thu: 91.000 triệu đồng
2.2. Phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương:
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2012 : 8.930.939 triệu đồng
2.2.1. Ngân sách tỉnh trực tiếp chi: 4.598.458 triệu đồng
Chi đầu tư phát triển: 1.455.536 triệu đồng
Chi thường xuyên: 2.087.797 triệu đồng
Chi trả nợ vay: 32.500 triệu đồng
Dự phòng ngân sách : 113.445 triệu đồng
Bổ sung nguồn cải cách tiền lương: 498.730 triệu đồng
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:1.450 triệu đồng
Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 409.000 triệu đồng
2.2.2. Ngân sách tỉnh bổ sung ngân sách cấp huyện: 2.244.514 triệu đồng
Bổ sung cân đối thời kỳ ổn định ngân sách : 1.514.367 triệu đồng
Bổ sung có mục tiêu: 730.147 triệu đồng
2.2.3. Ngân sách cấp huyện trực tiếp chi: 4.332.482 triệu đồng
Chi đầu tư phát triển: 679.349 triệu đồng
Chi thường xuyên: 3.307.086 triệu đồng
Dự phòng ngân sách : 92.745 triệu đồng
Bổ sung nguồn cải cách tiền lương: 162.302 triệu đồng
Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 91.000 triệu đồng
3. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012
Thống nhất với Báo cáo số 143/BC-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011 và kế hoạch đầu tư phát triển năm 2012.
Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 phải đảm bảo:
Đối với các dự án khởi công mới, hạng mục công trình mới: Phải ưu tiên bố trí vốn cho công tác giải phóng mặt bằng; các dự án, công trình được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho các địa phương chỉ ưu tiên bố trí khi các địa phương thực hiện công tác giải phóng mặt bằng bằng nguồn ngân sách của các địa phương theo phân cấp; đảm bảo nguồn vốn cân đối theo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28 tháng 10 năm 2011.
Đối với chủ đầu tư có dự án còn số dư tạm ứng từ năm 2004-2011: Tập trung hoàn ứng khối lượng chậm nhất đến cuối tháng 6 năm 2012; dừng cấp phát chi phí quản lý đối với các chủ đầu tư có số dư tạm ứng lớn.
Đối với các nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ,
Chương trình mục tiêu quốc gia, bổ sung có mục tiêu của Trung ương cho ngân sách địa phương, khi được Trung ương chính thức phân bổ, giao Ủy ban nhân dân tỉnh khẩn trương phân bổ cho các ngành và địa phương để triển khai thực hiện kịp thời; việc xác định danh mục, mức phân bổ kinh phí cho các chương trình, từng dự án, công trình cho các địa phương cần phải thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phân bổ và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 2 . Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 cho các ngành, các địa phương theo Nghị quyết này; đồng thời, quản lý, điều hành dự toán thu, chi ngân sách, vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng các quy định của Nhà nước và chỉ đạo các địa phương tập trung phấn đấu tăng thu để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, thanh toán nợ các công trình xây dựng cơ bản, ưu tiên đầu tư cho khu vực nông nghiệp, nông thôn; các tuyến giao thông trọng yếu; hỗ trợ cho các địa phương nâng cấp, chỉnh trang đô thị, các thị trấn, thị tứ; bố trí vốn đầu tư xây dựng đẩy nhanh một số dự án trọng điểm, bức thiết trên địa bàn tỉnh và chi một số chế độ, chính sách của tỉnh mới ban hành.
Trong quá trình chỉ đạo điều hành, nếu có những phát sinh cấp bách cần phải điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách thì Ủy ban nhân dân tỉnh phải thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xử lý và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 03 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./.