QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH QUẢNG NAM Về việc ứng vốn ngân sách để bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND các cấp ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Theo công văn số 1355/UB-KTTH ngày 25/8/2003 của UBND tỉnh về chỉ đạo triển khai thực hiện công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 743/TT/ĐT ngày 14/5/2004 về việc ban hành quy định ứng vốn ngân sách để bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về ứng vốn ngân sách để bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2
Chánh Văn phòng HĐND & UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Tài nguyên & Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Phúc
QUY ĐỊNH
Về ứng vốn ngân sách để bồi thường,giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47 /2004/QĐ-UB ngày 24 tháng 06 năm 2004 của UBND tỉnh Quảng Nam)
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư có ý nghĩa quan trọng trong thu hút đầu tư và triển khai dự án, nếu thực hiện tốt công tác này sẽ tiết kiệm thời gian, chi phí và đẩy nhanh việc bàn giao mặt bằng thi công dự án. Trong những năm qua, các cấp, các ngành, các chủ đầu tư đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách về bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân do bị động về nguồn kinh phí nên chưa đáp ứng các yêu cầu đề ra. Để khắc phục hạn chế này, UBND tỉnh ban hành cơ chế về ứng vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Ngân sách nhà nước tạm ứng cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án phát triển khu công nghiệp, khu đô thị mới và các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội nói chung được đầu tư toàn bộ hoặc một phần từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, đã đảm bảo các thủ tục về đầu tư xây dựng nhưng chưa bố trí kế hoạch vốn trong năm hoặc bố trí chưa đảm bảo để thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, đảm bảo điều kiện về mặt bằng cho việc thi công xây dựng, thực hiện dự án.
3. Các dự án đã được bố trí kế hoạch vốn hằng năm, chủ đầu tư phải ưu tiên vốn cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư trước khi sử dụng vốn vào mục đích khác của dự án.
4. Việc tạm ứng vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định trên cơ sở ý kiến tham mưu của cơ quan Kế hoạch, Tài chính cùng cấp.
5. Cơ quan Kế hoạch & Đầu tư các cấp chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan có trách nhiệm tham mưu UBND cấp mình bố trí kế hoạch vốn cho các dự án đầu tư đã được tạm ứng ngân sách cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư với mức tối thiểu đủ nguồn để thu hồi tạm ứng ngay trong năm tạm ứng hoặc năm tiếp theo để hoàn trả ngân sách đúng qui định.
6. Các chủ đầu tư, các đơn vị nhận tạm ứng có trách nhiệm sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích được duyệt, hoàn trả vốn và phí tạm ứng đầy đủ, đúng hạn.
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Đối tượng được tạm ứng:
Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án phát triển khu công nghiệp, khu đô thị mới và các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội nói chung được đầu tư bằng nguồn ngân sách tỉnh, huyện, thị xã hoặc một phần ngân sách tỉnh, huyện, thị xã tham gia đầu tư vào dự án, có yêu cầu phải giải phóng mặt bằng nhanh nhưng chưa bố trí kế hoạch vốn trong năm hoặc đã bố trí kế hoạch vốn nhưng mức bố trí chưa đảm bảo để thực hiện.
Không áp dụng cho các dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp trúng thầu hoặc được chỉ định thầu theo hình thức tổng thầu EPC; không áp dụng cho các dự án được đầu tư bằng 100% nguồn vốn ngoài ngân sách.
2. Nguồn vốn để tạm ứng:
Nguồn dự phòng chưa phân bổ trong dự toán ngân sách hằng năm.
Tồn ngân của ngân sách tỉnh, huyện.
Nguồn tồn ngân Kho bạc Nhà nước.
Quỹ dự trữ tài chính ngân sách tỉnh.
a. Mức huy động tối đa các nguồn:
Từ nguồn dự phòng chưa phân bổ trong dự toán ngân sách hằng năm: theo khả năng của nguồn.
Từ tồn ngân của ngân sách tỉnh, huyện: theo khả năng của nguồn nhưng không quá 5% tổng dự toán chi ngân sách tỉnh, huyện hằng năm.
Từ nguồn tồn ngân KBNN: theo khả năng tạm ứng từ KBNN Trung ương.
Từ Quỹ dự trữ tài chính ngân sách tỉnh: không quá 50% nguồn quỹ hiện có.
Khi đã sử dụng đạt đến mức trên thì tạm thời dừng việc tạm ứng mặc dù đang có dự án đủ các điều kiện đề nghị tạm ứng, cho đến khi thu hồi được các khoản đã tạm ứng để bổ sung nguồn.
b. Phí tạm ứng:
Đối với nguồn vốn tạm ứng là nguồn tồn ngân KBNN Trung ương thì phí tạm ứng được tính bằng 0,21%/tháng trên số dư tạm ứng theo qui định hiện hành. Khoản phí tạm ứng được tính vào giá trị (chi phí khác) của dự án.
Đối với các nguồn vốn khác thì không tính phí.
Phí tạm ứng các chủ đầu tư thực tế chi trả do tạm ứng nguồn vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư cho từng dự án được quyết toán vào chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư của dự án đó.
3. Qui trình xét duyệt và tạm ứng vốn:
Để được đề xuất tạm ứng vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư theo dự án duyệt, đơn vị đề nghị tạm ứng gửi về cơ quan Tài chính theo phân cấp các hồ sơ, tài liệu sau đây:
+ Quyết định thu hồi đất, giao đất để thực hiện dự án của cấp có thẩm quyền.
+ Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư theo qui định kèm quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư của dự án (nếu có).
+ Tờ trình đề nghị tạm ứng vốn: nêu rõ mức vốn đề nghị tạm ứng, thời hạn hoàn trả, nguồn để hoàn trả.
+ Văn bản của cơ quan Kế hoạch & Đầu tư đồng cấp về việc cam kết tham mưu UBND đồng cấp bố trí kế hoạch vốn trong năm hoặc trong kế hoạch năm tiếp theo để hoàn trả tạm ứng ngân sách đúng qui định.
Ngoài ra, đối với các nguồn vốn đã có qui định riêng về thủ tục thì đơn vị vẫn tuân thủ theo đúng qui định.
Một số trường hợp đặc biệt khác cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét quyết định cho tạm ứng vốn.
Sau khi nhận được đầy đủ các hồ sơ, tài liệu nêu trên, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan Tài chính xem xét và trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cho tạm ứng hoặc trả lời cho đơn vị nếu không giải quyết tạm ứng được.
Khi được cấp có thẩm quyền quyết định tạm ứng, cơ quan Tài chính chuyển vốn tạm ứng qua Kho bạc Nhà nước đồng cấp để Kho bạc Nhà nước giải ngân theo qui định hiện hành về thanh toán vốn đầu tư XDCB.
4. Mức vốn tạm ứng: Không vượt quá tổng kinh phí bồi thường theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Thời hạn thu hồi tạm ứng: Thời hạn thu hồi được ghi rõ trong quyết định cho tạm ứng của cơ quan có thẩm quyền, nhưng tối đa không quá 12 tháng . Trường hợp đặc biệt một số dự án cần thiết giải phóng mặt bằng trước khi duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư và chưa triển khai đầu tư xây dựng thì cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định kéo dài thời gian tạm ứng nhưng tối đa không quá 24 tháng.
Riêng nguồn tạm ứng là Quỹ dự trữ tài chính thì phải hoàn trả trong năm ngân sách (trước ngày 25/12 hằng năm).
6. Nguồn hoàn trả tạm ứng:
Vốn đầu tư theo kế hoạch hằng năm hoặc kế hoạch bổ sung của NSNN, trong đó ưu tiên chi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Nguồn thu từ giao quyền sử dụng đất nộp ngân sách được đầu tư lại cho dự án theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Nguồn vốn vay tín dụng.
Các nguồn vốn khác.
7. Hạch toán kế toán, chế độ báo cáo: Theo qui định tại Quyết định số 214/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.
8. Biện pháp chế tài:
Cơ quan Tài chính các cấp được phép khấu trừ các khoản cấp phát cho đơn vị (kể cả vốn đầu tư và chi hành chính sự nghiệp) nếu đơn vị không chấp hành nghiêm chỉnh thời hạn hoàn trả các khoản đã tạm ứng từ ngân sách nhà nước.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
UBND các huyện, thị xã, cơ quan Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Kho bạc Nhà nước các cấp, các cơ quan liên quan và các chủ đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện qui định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về UBND tỉnh, thông qua Sở Tài chính tỉnh để nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.