QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Tân Kỳ, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 07/6/2013 của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý rừng;
Căn cứ Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;
Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được quy hoạch thành rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 113/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An tại kỳ họp thứ 10, khóa XVI về việc điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Tân Kỳ và Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 89/TTr-SNN-KHTC ngày 14/01/2014, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 36/BCTĐ-STP ngày 13/01/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn huyện Tân Kỳ như sau:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 37.244,8 ha, trong đó:
Diện tích đất rừng đặc dụng : 0,0 ha
Diện tích đất rừng phòng hộ : 6.846,7 ha
Diện tích đất rừng sản xuất : 30.398,1 ha.
Chi tiết cụ thể diện tích các loại rừng trên địa bàn các xã như sau:
TT
Xã
Quy hoạch 3 loại rừng được điều chỉnh (Ha)
Tổng diện tích
đất lâm nghiệp
Trong đó
Đặc dụng
Phòng hộ
Sản xuất
1
Đồng Văn
5.699,5
2.365,5
3.334,0
2
Giai Xuân
2.329,2
150,9
2.178,3
3
Hương Sơn
740,2
740,2
4
Kỳ Sơn
1.382,0
1.382,0
5
Kỳ Tân
1.055,3
765,7
289,6
6
Nghĩa Đồng
70,6
70,6
7
Nghĩa Bình
2.563,4
976,3
1.587,1
8
Nghĩa Dũng
3.890,7
205,8
3.684,9
9
Nghĩa Hành
3.131,2
3.131,2
10
Nghĩa Hợp
608,9
608,9
11
Nghĩa Hoàn
118,3
118,3
12
Nghĩa Phúc
1.278,5
229,3
1.049,2
13
Nghĩa Thái
120,0
120,0
14
Phú Sơn
2.806,6
2.806,6
15
Tân An
1.035,0
1.035,0
16
Tân Hương
1.194,7
1.194,7
17
Tân Hợp
4.483,4
1.247,9
3.235,5
18
Tân Long
1.445,0
1.445,0
19
Tân Phú
606,9
606,9
20
Tân Xuân
645,5
645,5
21
Thị Trấn
339,2
339,2
22
Tiên Kỳ
1.700,7
905,3
795,4
Tổng :
37.244,8
0,0
6.846,7
30.398,1
Điều 2
Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu như sau:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 14.246,76 ha, trong đó:
Diện tích đất rừng đặc dụng: 0,00 ha
Diện tích đất rừng phòng hộ: 3.346,01 ha
Diện tích đất rừng sản xuất: 10.900,75 ha.
Chi tiết cụ thể diện tích các loại rừng trên địa bàn các xã như sau:
TT
Xã
Quy hoạch 3 loại rừng điều chỉnh (Ha)
Tổng diện tích
đất lâm nghiệp
Trong đó
Đặc dụng
Phòng hộ
Sản xuất
1
Quỳnh Hoa
132,30
132,30
2
An Hoà
32,70
32,70
3
Ngọc Sơn
1.384,00
1.384,00
4
Quỳnh Bảng
52,50
28,90
23,60
5
Quỳnh Châu
2.643,50
2.643,50
6
Quỳnh Diện
16,80
16,80
7
Quỳnh Giang
86,00
86,00
8
Quỳnh Lâm
322,34
322,34
9
Quỳnh Lương
60,61
60,61
10
Quỳnh Minh
35,70
35,70
11
Quỳnh Mỹ
212,80
212,80
12
Quỳnh Nghĩa
144,50
117,10
27,40
13
Quỳnh Tân
1.618,44
634,30
984,14
14
Quỳnh Tam
766,40
766,40
15
Quỳnh Thắng
1.799,20
579,70
1.219,50
16
Quỳnh Thạch
11,90
11,90
17
Quỳnh Thọ
10,00
10,00
18
Quỳnh Thanh
21,30
21,30
19
Quỳnh Thuận
67,00
67,00
20
Quỳnh Văn
293,60
293,60
21
Quỳnh Yên
12,10
12,10
22
Tân Sơn
1.620,00
207,20
1.412,80
23
Tân Thắng
2.798,07
1.437,60
1.360,47
24
Tiến Thủy
105,00
101,80
3,20
Tổng:
14.246,76
0,0
3.346,01
10.900,75
Điều 3
Giao Sở Nông nghiệp và PTNT:
1. Chỉ đạo Đoàn điều tra quy hoạch lâm nghiệp Nghệ An nhân bản tài liệu và bản đồ để bàn giao cho các cấp, các ngành có liên quan theo quy định.
2. Hướng dẫn UBND huyện Quỳnh Lưu, huyện Tân Kỳ và các cơ quan có liên quan thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt tại Quyết định này.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế nội dung quy hoạch 3 loại rừng của huyện Tân Kỳ và Quỳnh Lưu tại Quyết định số 482/QĐ.UBND.NN ngày 02/02/2007 về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Lao động Thương binh và Xã hội; Chi cục trưởng các Chi cục: Lâm nghiệp, Kiểm lâm; Chủ tịch UBND huyện Tân Kỳ, Quỳnh Lưu, Chủ tịch UBND các xã trên địa bàn huyện Tân Kỳ, Quỳnh Lưu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.