QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn, người nghèo từ năm 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT/BTC-LĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội về hướng dẫn cơ chế tài chính đối với một số dự án của
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; Thông tư liên tịch số 44/TTLT/BTC-LĐTBXH ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội về sửa đổi bổ sung Thông tư Liên tịch số 102/2007/TTLT/BTC-LĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn, người nghèo từ năm 2011 như sau:
1. Định mức chi phí đào tạo:
STT
Nhóm nghề
Dạy nghề cố định
Dạy nghề lưu động
Từ 05 km đến dưới 30km
Từ 30 km trở lên
I
Nhóm nghề kỹ thuật công nghiệp
500.000đ
650.000đ
750.000đ
Giao thông vận tải, Cơ khí nông nghiệp, cơ khí tàu thuyền;
Kỹ thuật gò hàn nông thôn; May công nghiệp, May dân dụng;
Điện dân dụng, điện cho cơ sở sản xuất nhỏ
Quản lý và sửa chữa điện lưới nông thôn;
Vận hành, sửa chữa máy nổ; Máy nông nghiệp; Máy bơm điện; Máy tàu đánh cá
II
Nhóm nghề kỹ thuật nông nghiệp
350.000đ
400.000đ
500.000đ
Chăn nuôi, Thú y, Trồng trọt;
Nuôi trồng, chế biến thủy sản, hải sản
III
Nhóm nghề dịch vụ - du lịch
350.000
400.000đ
500.000đ
Thủ công mỹ nghệ: mộc mỹ nghệ, đúc đồng, thêu ren, dệt thổ cẩm...;
Du lịch (buồng, bàn, bar). Nữ công;
Kế toán, Quản lý kinh tế trang trại, Khối nghiệp kinh doanh
(Dự toán chi phí cho từng nhóm nghề kèm theo):
Mức chi phí đào tạo nghề nêu trên làm cơ sở để lập dự toán các khóa đào tạo, là mức chi tối đa được phép thanh toán trong thực tế.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí đào tạo cho người lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2
Giao Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra giám sát các đơn vị dạy nghề thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 897/QĐ-UBND ngày 13/5/2010 của UBND tỉnh.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.