NGHỊ QUYẾT Về việc phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa, tỉnh Thái Bình HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình;
Sau khi xem xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa, tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 52/BC-KTNS ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa, tỉnh Thái Bình, với một số nội dung chủ yếu như sau:
1. Về lưu lượng và mực nước thiết kế:
Mức đảm bảo phòng chống lũ sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa chống được lũ có chu kỳ 300 năm, tương ứng với tần suất lũ 0,33% xảy ra tại Sơn Tây.
Mực nước và lưu lượng lũ thiết kế tại một số vị trí trên tuyến sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa, tỉnh Thái Bình:
TT
Tên sông
Tuyến
đê
Vị trí
Địa danh
Mực nước thiết kế H TK
(m)
Lưu lượng thiết kế Q TK (m 3 /s)
1
Sông Hồng
Tả Hồng
K140+00
Trạm thủy văn Tiến Đức
7,28
15.219
2
Tả Hồng
K150 +00
Phú Nha
6,59
15.178
3
Tả Hồng
K152+00
Cống Hữu Bị
6,30
11.951
4
Tả Hồng
K168+00
Cống Ngô Xá
5,28
7.713
5
Tả Hồng
K174+00
Cống Cổ Lễ
4,44
7.106
6
Tả Hồng
K182+00
Cống Vũ Thuận
4,11
5.239
7
Tả Hồng
K197+050
Trạm thủy văn
Cồn Nhất
3,70
4.780
8
Sông Luộc
Hữu Luộc
K0+00
Trạm thủy văn Triều Dương
7,10
2.799
9
Hữu Luộc
K11+00
Trạm thủy văn Nhâm Lang
6,51
2.748
10
Hữu Luộc
K25+00
Bến Hiệp
5,39
2.717
11
Hữu Luộc
K37+00
Trạm thủy văn Chanh Chử
4,26
2.458
12
Sông Hóa
Hữu Hóa
K0+00
4,32
369
13
Hữu Hóa
K10+00
3,49
347
14
Hữu Hóa
K26+00 (tương ứng K10 đê biển 8 cũ)
Trạm thủy văn Vân Am
3,32
520
15
Hữu Hóa
K8+00 đê cửa sông (tương ứng K18 đê biển 8 cũ)
Khu vực hợp lưu với sông Thái Bình
3,38
669
2. Mực nước báo động:
a) Mực nước báo động trên sông Hồng:
Tại các trạm thủy văn:
TT
Trạm thuỷ văn
Mực nước theo cấp báo động (m)
I
II
III
1
Tiến Đức
4,8
5,6
6,3
2
Ba Lạt
1,7
2,0
2,3
Tại một số vị trí chính:
TT
Vị trí
Vị trí theo Km đê tả Hồng
Mực nước theo cấp báo động (m)
I
II
III
1
Kè An Nghiệp
K145
5,30
5,70
6,20
2
Kè Phú Nha
K150
5,00
5,40
5,80
3
Kè Hồng Lý
K151
4,80
5,20
5,70
4
C.TrB Hữu Bị
K152,5
4,50
5,00
5,50
5
Kè Hướng Điền
K157
4,00
4,50
5,00
6
Cống Vị Khê
K163
3,50
4,00
4,50
7
Kè Ngô Xá
K168+500
3,30
3,60
4,10
8
Kè Vũ Tiến
K171
3,20
3,50
3,90
9
Nam Hồng
K174 (K179,5 Hữu Hồng)
3.00
3,30
3,70
10
Kè Duy Nhất
K174+500
3,00
3,30
3,60
11
Cống Cổ Lễ
K175 (K182,4 Hữu Hồng)
2,80
3,20
3,50
12
Kè Vũ Đoài
K178+500
2,60
2,90
3,20
13
Kè Thái Hạc
K185
2,30
2,60
3,00
14
Cống Hạ Miêu
K186
2,20
2,50
2,80
15
Kè Minh Tân
K190+500
1,90
2,20
2,50
b) Mực nước báo động trên sông Luộc, sông Hóa:
Mực nước báo động lũ tại các điểm thông báo lũ trên sông Luộc:
TT
Vị trí theo Km đê hữu Luộc
Mực nước theo cấp báo động (m)
Ghi chú
I
II
III
1
K0
4,90
5,40
6,10
TTV Triều Dương
2
K2
4,80
5,20
5,90
Bối Lưu Xá - Bùi Xá
3
K5
4,60
5,10
5,70
Kè Đào Thành
4
K9
4,50
5,00
5,60
Kè Phan
5
K11
4,40
4,90
5,50
TTV, Kè Nhâm Lang
6
K14
4,30
4,80
5,40
Kè Việt Yên
7
K20
4,20
4,70
5,20
Kè Quỳnh Lâm
8
K20+500
4,10
4,50
5,00
Bối Quỳnh Lâm
9
K21
4,10
4,40
4,90
Kè Đồng Trực
10
K25
3,80
4,20
4,60
Kè Bến Hiệp
11
K27
3,50
4,00
4,40
Kè Quỳnh Hoa
12
K29
3,30
3,80
4,20
Kè Đại Nẫm
13
K32
3,00
3,50
4,00
Bối An Đồng
14
K35
2,80
3,30
3,80
Kè Lộng Khê
Mực nước báo động lũ tại các điểm thông báo lũ trên sông Hóa:
TT
Vị trí theo Km đê
hữu Hóa
Mực nước theo cấp báo động (m)
Ghi chú
I
II
III
1
K0 hữu Hóa
2,50
3,00
3,50
Kè An Khê 1
2
K2 hữu Hóa
2,40
2,80
3,20
Kè An Khê 3
3
K10 hữu Hóa
2,30
2,70
3,10
4
K14 hữu Hóa
2,20
2,60
3,00
Kè Tô Trang
5
K18 hữu Hóa
2,20
2,60
2,90
Kè Hống
6
K20 hữu Hóa
2,10
2,50
2,80
Kè Vân Cù
7
K26 hữu Hóa
2,10
2,40
2,70
Cống Vân Am
8
K3 Đê biển 8
2,10
2,30
2,50
Bối Hồng Quỳnh
3. Hành lang thoát lũ:
Hành lang thoát lũ sông Hồng, sông Luộc và sông Hóa xác định trên bản đồ Quy hoạch (có tọa độ cụ thể trong phụ lục chi tiết kèm theo) dọc tuyến sông. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai cắm mốc chỉ giới thoát lũ phù hợp để khai thác, sử dụng bãi sông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội được hiệu quả, bền vững.
4. Khai thác sử dụng quỹ đất:
Cho phép khai thác, sử dụng các khu vực bối, bãi có diện tích tương đối lớn, đặc biệt các bối có dân đang sinh sống, nằm ngoài hành lang thoát lũ, không ảnh hưởng đến thoát lũ, để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gồm:
Diện tích đất bãi có thể khai thác lâu dài, xây dựng công trình phục vụ phát triển kinh tế xã hội là 3.808,6 ha; trong đó trên tuyến sông Hồng là 2.973,6 ha; sông Luộc và sông Hóa là 835 ha.
Diện tích đất bãi lưu không (khu đệm) trồng cây xanh hoặc kết hợp làm đường giao thông ven sông là 196 ha trong đó: tuyến sông Hồng 108ha, tuyến sông Luộc và sông Hóa là 88 ha.
5. Giải pháp và thứ tự ưu tiên thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp thực hiện quy hoạch:
Giải pháp công trình: Tu bổ, nâng cấp hệ thống đê điều gồm các tuyến đê tả sông Hồng, hữu sông Luộc và hữu sông Hóa trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo mặt cắt thiết kế, đảm bảo chống được lũ thiết kế theo quy hoạch; kết hợp làm đường giao thông; cải tạo lòng dẫn; tu bổ, nâng cấp, xây dựng mới các cống dưới đê, kè bảo vệ bờ hộ đê tại các điểm xung yếu; trồng cây chắn sóng bảo vệ đê. Nâng cấp dần các tuyến đê bối nằm ngoài hành lang thoát lũ để bảo vệ sản xuất và đời sống của nhân dân.
Giải pháp phi công trình: Tăng cường công tác quản lý, hộ đê, tuyên truyền vận động nhân dân, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng chống lụt bão.
b) Thứ tự ưu tiên thực hiện quy hoạch:
Tiếp tục củng cố, tu bổ đê điều, công trình phòng chống sạt lở theo kế hoạch thường xuyên và chương trình mục tiêu được phê duyệt, đảm bảo an toàn cho các tuyến đê;
Trồng cây chắn sóng bảo vệ đê;
Tăng cường công tác quản lý, hộ đê, tuyên truyền vận động, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng chống lụt bão;
Tổ chức giải phóng các công trình, vật kiến trúc gây cản trở thoát lũ trong phạm vi hành lang thoát lũ và khu vực đệm;
Xác định chỉ giới thoát lũ và chỉ giới xây dựng;
Nâng cấp đê bối nằm ngoài hành lang thoát lũ để bảo vệ dân cư và sản xuất.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.