THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 – 2015
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia; Thực hiện Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012-2015;
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012-2015 như sau:
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012-2015 (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Chương trình;
Điều 2
Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc
Chương trình
Chương trình được huy động từ các nguồn: kinh phí ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương), nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, nguồn kinh phí đóng góp từ các doanh nghiệp và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo quy định.
Chương trình do các Bộ, ngành Trung ương quản lý.
Chương trình do địa phương quản lý.
Điều 3
Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí
1. Việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ, dự án thuộc
Chương trình phải theo đúng mục đích, đúng chế độ, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai; chịu sự kiểm tra, kiểm soát và giám sát đánh giá của cơ quan chức năng có thẩm quyền; quyết toán kinh phí đã sử dụng hàng năm và kết thúc nhiệm vụ, dự án theo quy định hiện hành.
Chương trình khác có nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì không hỗ trợ đầu tư các dự án nêu trên bằng kinh phí thuộc
Chương trình.
Chương II
Điều 4
Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án của
Chương trình
Chương trình dán nhãn năng lượng bắt buộc;
Chương trình phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5
Một số mức chi cụ thể theo nguồn kinh phí sự nghiệp
1. Một số mức chi chung:
Mức chi cho một số hoạt động của
Chương trình thực hiện theo các quy định hiện hành, cụ thể như sau:
Chương trình thực hiện theo theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp;
Điều 6
Mức hỗ trợ kinh phí đầu tư thực hiện Dự án
1. Đối với hai Trung tâm đào tạo về quản lý năng lượng quốc gia quy định tại điểm a, khoản 2,
Điều 4 Thông tư này, mức hỗ trợ tối đa không quá 15 tỷ đồng cho một Trung tâm.
2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp các phòng thí nghiệm hiệu suất năng lượng trong nước quy định tại điểm b, khoản 2,
Điều 4 Thông tư này, mức hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng mức đầu tư và không vượt quá 10 tỷ đồng/dự án.
3. Đối với các dự án đầu tư tiết kiệm năng lượng quy định tại các điểm c, d, khoản 2,
Điều 4 Thông tư này, mức hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng mức đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không vượt quá 7 tỷ đồng/dự án.
4. Đối với các dự án đầu tư tiết kiệm năng lượng quy định tại điểm đ, khoản 2,
Điều 4 Thông tư này, mức hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng mức đầu tư của dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không vượt quá 5 tỷ đồng/dự án.
5. Đối với các dự án tiết kiệm năng lượng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, dự án xây dựng thí điểm mô hình tiết kiệm năng lượng, dự án thí điểm phổ biến phương tiện, thiết bị hiệu suất cao: mức hỗ trợ từ vốn tài trợ nước ngoài không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không vượt quá 3 tỷ đồng.
6. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, cơ quan chủ trì dự án của
Chương trình phê duyệt mức hỗ trợ phù hợp với tính chất, quy mô đầu tư của từng dự án nhưng không vượt quá các mức trên đây.
Điều 7
Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình
Các tổ chức, cá nhân thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án được hỗ trợ kinh phí từ
Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm phải đảm bảo các điều kiện sau:
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình, nhiệm vụ, dự án được tuyển chọn theo Quy chế tuyển chọn chương trình nhiệm vụ, dự án thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hiện hành.
Điều 8
Lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, dự án thuộc
Chương trình
Chương trình;
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng nhiệm vụ, dự án theo quy định và đề xuất nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ, dự án; có thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán và phân kỳ nguồn kinh phí để triển khai theo từng năm. Tùy theo tính chất của từng nhiệm vụ, dự án, việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, dự án được thực hiện như sau:
Điều 9
Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí
Chương trình
Chương trình, thực hiện theo quy định tại Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia. Thông tư liên tịch này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung sau:
Chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan quản lý, thực hiện
Chương trình tiến hành đánh giá tình hình thực hiện
Chương trình của năm trước đó; căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, nội dung và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, dự án, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ, dự án thuộc
Chương trình có trách nhiệm lập dự toán kinh phí báo cáo Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương xem xét, tổng hợp vào dự toán
Chương trình gửi Bộ Công Thương để tổng hợp;
Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được cấp có thẩm quyền thông báo, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ kinh phí của
Chương trình (chi tiết theo từng dự án; nguồn vốn trong nước - ngoài nước, kinh phí sự nghiệp - vốn đầu tư) cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt; gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chính phủ, Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Chương trình. Mã số này được sử dụng trong khâu chấp hành dự toán, kế toán và quyết toán ngân sách Nhà nước;
Chương trình chịu trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt nội dung chi tiết của từng dự án, nhiệm vụ trong danh mục các dự án được giao thuộc
Chương trình;
Chương trình sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi ký hợp đồng thực hiện tối đa không quá 70% kinh phí theo tiến độ thực hiện của các đề án, nhiệm vụ được
Chương trình hỗ trợ.
Chương trình có trách nhiệm quyết toán việc sử dụng nguồn kinh phí của
Chương trình theo đúng chế độ quy định;
Chương trình.
Chương III
Điều 10
Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương:
a) Rà soát, tổng hợp kế hoạch và nhu cầu kinh phí thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng năm trên cơ sở đề nghị của các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định; chủ trì cung cấp cho các nhà tài trợ kế hoạch ngân sách năm và kế hoạch hoạt động của
Chương trình theo Hiệp định đã ký (nếu có);
Chương trình; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện
Chương trình và cung cấp các báo cáo về việc thực hiện
Chương trình cho các Nhà tài trợ theo Hiệp định đã ký (nếu có);
Chương trình; phối hợp lồng ghép với các chương trình, dự án khác để thực hiện có hiệu quả;
Chương trình;
Chương trình gửi Ban Chỉ đạo
Chương trình, Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; Nhà tài trợ (đối với vốn ODA và vốn viện trợ, tài trợ). Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 15 tháng 8, báo cáo năm gửi trước ngày 30 tháng 4 năm sau;
Chương trình lập báo cáo đánh giá tác động của
Chương trình;
Chương trình gửi Ban Chỉ đạo
Chương trình.
Chương trình đã được giao theo hướng dẫn của Bộ Công Thương và theo kế hoạch được duyệt. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, không thất thoát và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;
Chương trình có hiệu quả;
Chương trình theo quy định của pháp luật;
Chương trình, trên cơ sở đề xuất của Bộ Công Thương, các Bộ, ngành, địa phương, cân đối, bố trí vốn kế hoạch hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện
Chương trình; thông báo cho Bộ Công Thương biết để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo
Chương trình.
Chương trình (thông qua Văn phòng
Chương trình đặt tại Bộ Công Thương), Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 20 tháng 7, báo cáo năm gửi trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
Điều 11
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 01 năm 2015.
2. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 142/2007/TTLT- BTC-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.