QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành Quy định quản lý hoạt động đại lý Internet trên địa bàn thành ph ố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PH Ố ĐÀ N Ẵ NG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủ y ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông s ố 43/2002/PL-UBTVQH10 của Ủ y ban Thường vụ Quốc hội khóa 10 ban hành ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định s ố 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý, cung c ấ p và sử dụng dịch vụ Internet;
Căn cứ Thông tư s ố 04/2001/TT-TCBĐ ngày 20/11/2001 của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Bưu chính, Viễn thông), hướng dẫn thi hành Nghị định s ố 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định s ố 71 /2001/QĐ-BCA này 29 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công an, ban hành Quy định về đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động quản lý, cung c ấ p, sử dụng Internet tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư liên tịch s ố 02/2005/TTLT-BCVT-VHTT-CA-KHĐT ngày 14 tháng 7 năm 2005 của Liên bộ : Bưu chính, Viễn thông - Văn hóa - Thông tin - Công an – K ế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn về quản lý đại lý Internet;
Theo đề nghị của Giám đ ố c sở Bưu chính, Viễn thông tại Công văn s ố 110/SBCVT-VP ngày 30 tháng 9 năm 2005, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động đại lý Internet trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Đi ề u 2. Giao Sở Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa - Thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Đi ề u 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở : Bưu chính, Viễn thông, Văn hóa - Thông tin, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập Internet trên địa bàn thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh
QUY ĐỊNH
Quản lý hoạt động đại lý Internet trên địa bàn thành ph ố Đà N ẵ ng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 154/2005/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 10 năm 2005 của Ủ y ban nhân dân thành phô Đà N ẵ ng)
Chương I
Chương II
Điều 11, Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý, cung câp và sử dụng dịch vụ Internet; giờ mở cửa, đóng cửa của đại lý; giá cước sử dụng các dịch vụ truy cập Internet, ứng dụng Internet; các quyền và nghĩa vụ của ngứời sử dụng dịch vụ Internet quy định tại điều 8 chương III Quy định này.
Điều 5
Đăng ký kinh doanh và h ợ p đồng cung c ấ p dịch vụ Internet
1. Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc UBND quận, huyện cấp, người đứng tên đăng ký kinh doanh nộp hồ sơ ký hợp đồng đại lý Internet tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, gồm :
a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng);
b) Sổ hộ khẩu gia đình, Giấy chứng minh nhân dân (bản sao);
c) Phiếu yêu cầu làm đại lý Internet (theo mẫu);
d) Trường hợp đại lý Internet thuê địa điểm kinh doanh thì phải có hợp đồng thuê địa điểm.
Chương III
Điều 6
Đố i với Đại lý Internet
Ngoài các quyền và nghĩa vụ được quy định chung cho các đại lý viễn thông tại
Điều 41 Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông, trong quá trình kinh doanh đại lý Internet có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ sau :
1. Hướng dẫn và kiểm tra người sử dụng tuân thủ các quy định về sử dụng dịch vụ Internet; có biện pháp đề phòng, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các khách hàng có hành vi vi phạm nội quy của đại lý và quy định của pháp luật về Internet.
2. Lập sổ đăng ký sử dụng dịch vụ trong đó thống kê đầy đủ, chi tiết thông tin về người sử dụng dịch vụ và người bảo lãnh cho người dưới 14 tuổi bao gồm họ tên; địa chỉ thường trú; số chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu (đối với người nước ngoài) hoặc các giấy tờ có giá trị khác như thẻ nghiệp vụ, bằng lái xe, thẻ học sinh, sinh viên..., vị trí máy tính và thời gian mà người sử dụng dịch vụ đã sử dụng. Đại lý Internet phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong sổ đăng ký sử dụng dịch vụ đồng thời có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản sổ đăng ký sử dụng dịch vụ để cung cấp cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
3. Cài đặt chương trình phần mềm quản lý đại lý Internet, đồng thời thực hiện các giải pháp kỹ thuật đảm bảo ngăn chặn người sử dụng truy cập đến các trang thông tin trên Internet có nội dung xấu. Đại lý Internet chỉ được cung cấp nội dung thông tin về người sử dụng cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Sử dụng chương trình phần mềm quản lý đại lý đã được cài đặt để lưu giữ thông tin về người sử dụng dịch vụ bao gồm địa chỉ đã truy cập, thời gian truy cập, loại hình dịch vụ (email, Chat, fip, telnet...) trong thời gian 30 ngày. Thời gian lưu giữ tính từ khi thông tin đi, đến máy chủ để phục vụ cơ quan chức năng trong công tác đảm bảo an ninh thông tin.
5. Cung cấp đầy đủ số liệu về cấu hình kỹ thuật, sơ đồ kết nối lưu lượng thông tin trong phạm vi quản lý của đại lý một cách trung thực, chi tiết cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
6. Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cáp dịch vụ Internet, đại lý Internet phải tham gia lớp tập huấn của doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý với mình dành cho các đại lý Internet.
7. Phối hợp với cơ quan công an và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện yêu cầu đảm bảo an toàn và an ninh thông tin.
8. Khi phát hiện người sử dụng dịch vụ cố tình vi phạm các quy định của pháp luật về sử dụng dịch vụ Internet, đại lý Internet có trách nhiệm ngừng cung cấp dịch vụ và thông báo cho UBND các quận, huyện hoặc cơ quan công an gần nhất để xử lý.
Đi ề u 7. Đ ối với các Doanh nghiệp cung c ấ p dịch vụ Internet
Ngoài các quyền và nghĩa vụ được quy định chung cho doanh nghiệp viễn thông tại
Điều 38 Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ sau :
1. Ký hợp đồng đại lý Internet với các tổ chức, cá nhân đã đáp ứng các điều kiện tại điều 4 chương II của Quy định này và cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet cho đại lý đã ký hợp đồng với mình.
2. Ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt hợp đồng đại lý theo các điều khoản của họp đồng hoặc khi phát hiện chủ đại lý tạo điều kiện hoặc cố tình bao che cho các hành vi ăn cắp mật khẩu, tài khoản truy nhập, phát tán vi rút, truy cập đến các trang thông tin trên Internet hoặc tuyên truyền, phát tán các tài liệu có nội dung đồi trụy, khiêu dâm, vi phạm thuần phong mỹ tục, vi phạm an ninh quốc gia.
3. Xây dựng quy chế quản lý đại lý Internet và phổ biến đến các đại lý Internet của doanh nghiệp.
4. Ban hành mẫu hợp đồng đại lý Internet. Hợp đồng đại lý phải ghi rõ các điều, khoản quy định về trách nhiệm như sau :
a) Giám sát, ngăn chặn kịp thời không để người sử dụng truy nhập vào các địa chỉ có nội dung không lành mạnh, vi phạm thuần phong, mỹ tục Việt Nam hoặc chông lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) Quy định cụ thể về nội dung hoạt động của đại lý Internet.
5. Chủ động giám sát việc thực hiện hợp đồng của các đại lý Internet công cộng; phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông, sở Văn hóa - Thông tin, Công an thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật của đại lý Internet.
6. Phải có chương trình và các trang thiết bị quản lý tập trung đặt tại doanh nghiệp và kết nối trực tuyến tới đại lý đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động đại lý Internet.
7. Cung cấp và phối hợp với đại lý trong việc cài đặt phần mềm quản lý đại lý đặt tại đại lý để giao tiếp trực tuyến với chương trình phần mềm quản lý đại lý tập trung của doanh nghiệp đảm bảo :
a) Quản lý, lưu trữ địa chỉ truy cập, loại hình dịch vụ và thời gian sử dụng dịch vụ của người sử dụng dịch vụ tại các đại lý;
b) Quản lý, lưu trữ tên và số chứng minh nhân dân, hộ chiếu (đối với người nước ngoài) hoặc các giấy tờ có giá trị khác như thẻ nghiệp vụ, bằng lái xe, thẻ học sinh, thẻ sinh viên... của người sử dụng dịch vụ;
c) Ngăn chặn việc truy cập đến các trang thông tin trên Internet có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây rối an ninh trật tự; vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; hỗ trợ hoạt động kinh doanh lậu dịch vụ bưu chính viễn thông, theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
8. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng với đại lý Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet phải tổ chức tập huân, hướng dẫn cho các đại lý Internet đã ký hợp đồng đậi lý với mình về các quy định quản lý đối với dịch vụ Internet, các quy định về an toàn an ninh thông tin, các giải pháp kỹ thuật phù hợp để đại lý thực hiện tốt nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ vào những mục đích lành mạnh, phát hiện, ngăn chặn kịp thời những khách hàng có hành vi vi phạm quy định của Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và Thông tư liên tịch sô 02/2005/TTLT-BC'VT- VHTT-CA-KHĐT, ngày 14 tháng 7 năm 2005 của Liên Bộ Bưu chính, Viễn thông, Văn hóa - Thông tin, Công an, Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn về quản lý đại lý Internet.
9. Trong quá trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của đại lý Internet, nếu có đủ cơ sở kết luận chủ đại lý vi phạm các điều khoản hợp đồng thì doanh nghiệp lập biên bản, xử lý theo quy định của pháp luật và các điều khoản của hợp đông; đồng thời thông báo bằng văn bản cho Sở Bưu chính, Viễn thông việc vi phạm pháp luật của đại lý.
10. Định kỳ 6 tháng một lần, cung cấp danh sách đại lý Internet và báo cáo tình hình cung câp dịch vụ Internet trên địa bàn thành phố cho sỏ Bưu chính, Viễn thông, Sở Văn hóa - Thông tin, Công an thành phố, Bưu điện thành phố.
Điều 8
Quyền và trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ Internet
Ngoài các quyền và nghĩa vụ được quy định chung cho người sử dụng dịch vụ viễn thông tại
Điều 42 Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông, người sử dụng dịch vụ tại đại lý Internet có các quyền và trách nhiệm sau :
1. Quyền của người sử dụng dịch vụ Internet:
a) Được lựa chọn đại lý Internet để sử dụng dịch vụ truy nhập Internet và các dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông.
b) Được lựa chọn sử dụng các dịch vụ trên Internet theo quy định của pháp luật và của nhà cung cấp dịch vụ Internet.
2. Trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ Internet
a) Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do mình đưa vào, lưu trữ, truyền đi trên Internet.
b) Không đưa vào Internet hoặc lợi dụng Internet để truyền bá các thông tin, hình ảnh đôi trụy, vi phạm thuần phong mỹ tục hoặc để chông lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây rối an ninh, trật tự an toàn xã hội.
c) Không sử dụng Internet để đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm người khác.
d) Không sử dụng các công cụ phần mềm để truy nhập, sử dụng dịch vụ Internet trái phép.
đ) Không tạo ra và cố ý lan truyền, phát tán các chương trình vi rút trên Internet.
e) Không đánh cắp và sử dụng mật khẩu, khóa mật mã, thông tin riêng của tổ chức, cá nhân hoặc phổ biến cho người khác sử dụng.
g) Người dưới 14 tuổi sử dụng dịch vụ tại đại lý Internet phải có người thành niên bảo lãnh và giám sát trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ.
h) Khi phát hiện các trang thông tin, dịch vụ trên Internet có nội dung chông lại Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, gây mất an ninh trật tự xã hội phải nhanh chóng thông báo cho người quản lý đại lý Internet, Sở Văn hóa - Thông tin hoặc UBND quận, huyện hay cơ quan công an gân nhất để xử lý.
Chương IV
Chương IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet.
Chương V
Điều 11
Sở B ưu chính, Viễn thông
1. Trực tiếp thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động Internet trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, trong đó có hoạt động của các đại lý Internet;
2. Tiếp nhận và xử lý thông tin về hoạt động của các đại lý Internet trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa - Thông tin, Công an thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức các đoàn liên ngành thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động của các đại lý Internet.
Điều 12
Công an thành ph ố
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an xử lý thông tin nghiệp vụ về Internet trên địa bàn thành phố; đê xuất phối hợp thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động Internet theo quy định của Bộ Công an;
2. Tham mưu cho UBND thành phố các biện pháp bảo đảm an toàn mạng lưới, an ninh thông tin trên Internet trên địa bàn thành phố theo đúng quy định;
3. Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet triển khai thực hiện công tác bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trên Internet theo quy định;
4. Hướng dẫn các chủ đại lý Internet thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy tại các điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
5. Tổ chức, phổ biến và hướng dẫn cơ quan Công an các quận, huyện về phối hợp thực hiện công tác quản lý hoạt động của các đại lý Internet tại địa phương.
6. Tham gia các đoàn liên ngành thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động của các địa lý Internet trên địa bàn thành phố; kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của đại lý Internet để xử lý theo thẩm quyền;
7. Hỗ trợ và phôi hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác quản lý hoạt động của các đại lý Internet.
Điều 13
Sở Văn hóa - Thông tin
1. Thực hiện quản lý Nhà nước về nội dung thông tin trong hoạt động của các đại lý Internet tại thành phố Đà Nẵng theo quy định của pháp luật.
2. Tham gia các đoàn liên ngành thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động của các đại lý Internet.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn người sử dụng Internet theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời ngăn chặn các hành vi vi phạm, qua đó nâng cao ý thức của nhân dân trong sử dụng, khai thác thông tin lành mạnh, hữu ích trên Internet.
Điều 14
Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục cho học sinh và đội ngũ cán bộ, giáo viên nâng cao ý thức khai thác, sử dụng thông tin trên mạng Internet một cách hiệu quả, lành mạnh.
2. Phối hợp với các cơ quan chức năng có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin trên Internet của học sinh và cán bộ, giáo viên.
Đi ề u 15. Sở Kế hoạch và Đâu tư
1. Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Internet theo quy định của pháp luật.
2. Theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của các đại lý Internet.
3. Tham gia đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện thanh tra, kiểm tra về hoạt động của các đại lý Internet.
4. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện những quy định của Nhà nước về đăng ký kinh doanh trong hoạt động đại lý Internet.
Đi ề u 16. UBND các quận, huyện
1. Tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước đôi với hoạt động của các đại lý Internet tại địa phương.
2. Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đại lý Internet theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6
Điều 6 chương III của Quy định này và các quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
3. Chỉ đạo công an các quận, huyện phôi hợp với các đơn vị chức năng trên địa bàn thực hiện công tác quản lý hoạt động của các đại lý Internet tại địa phường.
4. Hỗ trợ và phối hợp với các cơ quan chức năng của thành phố trong công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động của các đại lý Internet tại địa phương.
5. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện những quy định của Nhà nước về đăng ký kinh doanh trong hoạt động đại lý Internet.
6. Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và đột xuất về tình hình hoạt động của các đại lý Internet tại địa phương theo đề nghị của Sở Bưu chính, Viễn thông, đồng thời sao gửi cho Sở Văn hóa - Thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố.
Chương VI
Điều 17
Khen thưởng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện và thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng về những hành vi vi phạm quy định của pháp luật trong hoạt động dịch vụ truy nhập Internet và các quy định tại Quy định này được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Điều 18
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về sở Bưu chính, Viễn thông để tổng hợp, đề xuất UBND thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.