QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định quản lý Nhà nước v ề giá trên địa bàn thành phố Đà N ẵ ng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PH Ố ĐÀ N Ẵ NG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một s ố điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc sở Tài chính thành phố Đà N ẵ ng tại Tờ trình s ố 2125/TC-GCS ngày 05 tháng 7 năm 2005 sau khi đã thông nh ấ t với Sở Tư pháp thành ph ố Đà N ẵ ng và trên cơ sở ý kiến th ố ng nhất của các thành viên UBND thành ph ố tại phiên họp thường kỳ tháng 5/2005, QUYẾT ĐỊNH : Đi ề u 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Giám đốc sở Tài chính thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định nêu trên.
Đi ề u 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Tr ầ n Văn Minh
QUY ĐỊNH
Quản lý nhà nước v ề giá trên địa bàn thành ph ố Đà N ẵ ng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 150/2005/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2005
cxủa Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
Điều 1
Phạm vi áp dụng
Văn bản này quy định và hướng dẫn các nội dung sau :
1. Những loại hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyên quyết định giá của UBND thành phố Đà Nẵng và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá.
2. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá.
3. Hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá.
4. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá.
Điều 2
Nội dung quản lý nhà nước v ề giá tại địa phương
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý giá và các quyết định giá theo thẩm quyền.
2. Điều tra chi phí sản xuất, lưu thông hàng hóa và các dịch vụ quan trọng tại địa phương.
3. Quyết định, công bố và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền được phân cấp.
4. Tổ chức thu thập, phân tích và xử lý các thông tin giá cả thị trường tại địa phương. Chỉ đạo công tác niêm yết giá.
5. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về giá trên địa bàn.
6. Quản lý và chỉ đạo công tác thẩm định giá trên địa bàn.
Chương II
Điều 3 quy định này trình UBND thành phố quyết định hoặc Sở Tài chính quyết định theo phân cấp của UBND thành phố.
4. Chủ trì Hội đồng thẩm định giá đất (gồm lãnh đạo Văn phòng UBND thành phố, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, sở Xây dựng, Cục thuê, UBND các quận, huyện có liên quan) để thẩm định phương án giá đất quy định tại khoản 3,
Điều 4 tại Quy định này các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đề xuất để trình úy ban nhân dân thành phố quyết định.
5. Phối hợp với Sở Xây dựng thông báo giá các loại vật liệu xây dựng chủ yếu trên địa bàn theo hướng dẫn của Liên Bộ Tài chính và Xây dựng làm cơ sở kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong các công trình xây dựng cơ bản.
6. Thực hiện công tác thẩm định giá, thông tin giá theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Cục Quản lý giá.
7. Tổ chức thu thập, phân tích báo cáo và xử lý thông tin giá cả thị trường các hàng hóa dịch vụ thiết yếu tại địa phương theo yêu cầu của UBND thành phố, Bộ Tài chính.
8. Tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của hai bên mua bán, ban hành Quyết định giá mua bán tạm thời để hai bên mua bán thực hiện (nếu có).
9. Thực hiện kiểm soát chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, giá cả hàng hóa dịch vụ khi phát hiện có dâu hiệu độc quyền, liên kết độc quyên về giá hoặc những mặt hàng cần bình ổn giá nhằm thực hiện công tác bình ổn giá trên thị trường.
10. Phối hợp với Sở Thương mại chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác niêm yết giá và bán theo giá niêm yết.
11. Chủ trì Hội đồng xử lý hàng tịch thu thành phố định giá hàng tịch thu sung quỹ nhà nước để làm cơ sở chuyển giao, bán đấu giá. Tham gia Hội đồng xác định giá thanh lý, nhượng bán tài sản của các cơ quan hành chính, sự nghiệp do thành phố quản lý; tham gia hội đồng xác định giá thanh lý, nhượng bán hoặc cho thuê tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách thành phố tại các doanh nghiệp Nhà nước do thành phô quản lý.
12. Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý và đê xuất xử lý việc châp hành những quy định của pháp luật về quản lý giá theo quy định của pháp luật.
Đi ề u 6. Thẩm quyền quản lý Nhà nước vê giá của thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND thành phố.
1. Triển khai thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá do các cấp có thẩm quyền quy định, các quy định về niêm yết giá, bình ổn giá.
2. Lập phương án giá, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án giá, lấy ý kiến thẩm định của các ngành có liên quan, phối hợp với sở Tài chính thẩm định phương án giá các danh mục quy định tại
Điều 3 Quy định này, trước khi trình UBND thành phố hoặc sở Tài chính quyết định.
3. Quyết định giá mua sắm tài sản, hàng hóa, máy móc thiết bị đâu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp của UBND thành phố.
4. Quyết định giá những loại hàng hóa, dịch vụ do các đơn vị thuộc ngành quản lý có liên quan đến đời sống nhân dân, nhưng không thuộc danh mục định giá của UBND thành phố và sở Tài chính. Giao cho giám đốc các sở đề xuất danh mục cụ thể trình UBND thành phốquyết định.
Đi ề u 7. Thẩm qu yề n quản lý Nhà nước v ề giá của UBND các quận, huyện
1. Triển khai thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các Quyết định giá do các cấp có thẩm quyền ban hành, triển khai thực hiện công tác niêm yết giá, bình ổn giá trên địa bàn quận, huyện.
2. Tổ chức thu thập thông tin, báo cáo giá cả thị trường các loại hàng hóa, dịch vụ niêm yết trên địa bàn theo yêu câu của UBND thành phố và hướng dẫn của sở Tài chính.
3. Quyết định giá một số loại tài sản hàng hóa dịch vụ sau :
a) Giá bán tài sản thanh lý, tài sản nhượng bán của các cơ quan hành chính sự nghiệp trực thuộc quận, huyện quản lý (trừ thanh lý tài sản là công trình nhà làm việc và xe ôtô). Tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước do cấp quận, huyện xử lý. Tài sản thanh lý, nhượng bán hoặc định giá tài sản khi giải thể sắp xếp lại tổ chức sản xuất kinh doanh thuộc nguồn vốn ngân sách quận, huyện trong các doanh nghiệp thuộc quận, huyện quản lý.
b) Tham gia Hội đồng xác định giá các tài sản, hàng hỏa theo đề nghị của Tòa án, cơ quan thi hành án cấp quận huyện.
4. Phối hợp điều tra giá các loại đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường theo sự chỉ đạo của UBND thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính và Sở Tài nguyên - Môi trường. Tham gia Hội đồng định giá đất các dự án trên địa bàn.
Phối hợp điều tra chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, giá các hàng hóa dịch vụ thuộc diện bình ổn giá,... theo sự chỉ đạo của UBND thành phố và hướng dẫn của sở Tài chính.
5. Quyết định giá tài sản, hàng hóa, máy móc thiết bị đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
6. Tổ chức hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về giá trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Đi ề u 8. Quy ề n và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ trong lĩnh vực giá.
1. Các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ có các quyền sau đây :
a) Quyết định giá mua, giá bán hàng hóa dịch vụ không thuộc danh mục Nhà nước định giá.
b) Bản tính toán giá thành, giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải tuân thủ theo Quy chế tính giá do Bộ Tài chính quy định.
c) Mức giá mới đối với hoạt động của các tổ chức sản xuất, kinh doanh khác tác động đến ngân sách nhà nước, đời sống, xã hội, thu nhập của người tiêu dùng.
đ) Các biện pháp tổ chức triển khai thực hiện giá mới.
3. Hồ sơ phương án giá thực hiện theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính.
Đi ề u 10. H ồ sơ và thủ tục hiệp thương giá.
1. Hồ sơ hiệp thương giá, gồm :
a) Văn bản đề nghị Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá của bên mua hoặc bên bán.
b) Phương án hiệp thương giá.
2. Thủ tục hiệp thương giá.
a) Thành phần tham gia tổ chức hiệp thương giá do sở Tài chính quyết định.
b) Trình tự hiệp thương giá :
Tổ chức, cá nhân đề nghị hiệp thương giá lập và giử hồ sơ hiệp thương giá đến Sở Tài chính.
Trường hợp hiệp thương giá được thực hiện theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưỏng các cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND thành phố thì doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải hiệp thương giá có trách nhiệm lập hồ sơ hiệp thương giá.
Tổ chức, cá nhân đề nghị hiệp thương giá có quyền rút lại hồ sơ hiệp thương giá để tự thỏa thuận với nhau về mức giá mua, giá bán của hàng hóa, dịch vụ đê nghị hiệp thương giá trước khi sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính :
Trong thời hạn 15 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hiệp thương giá theo quy định, sở Tài chính phải tổ chức hiệp thương giá.
Trong quá trình hiệp thương giá, có nhiều ý kiến khác nhau thì sở Tài chính sẽ quyết định giá tạm thời để hai bên thực hiện.
Đi ề u 11. Đi ề u chỉnh mức giá do Nhà nước định giá
1. Khi các yếu tố hình thành giá có biến động ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá phải kịp thời điều chỉnh giá. Trường hợp không điều chỉnh giá thì áp dụng các biện pháp tài chính, tiền tệ và các biện pháp cần thiết khác để đảm bảo cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoạt động được bình thường và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá khi kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá thì phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh.
3. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá :
a) Sở Tài chính phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá chậm nhất là 7 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) UBND thành phố, UBND các quận, huyện, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND thành phô quyết định giá tối đa không quá 10 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan liên quan và văn bản thẩm định của Sở Tài chính.
c) Trường hợp không chấp nhận kiến nghị điều chỉnh giá của tổ chức, cá nhân thì các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá phải có văn bản trả lời chậm nhất là 07 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận hồ sơ.
Điều 12
Thẩm định giá.
1. Tài sản của Nhà nước quy định phải thẩm định giá :
a) Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một loại tài sản với số lượng lớn có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.
b) Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển nhượng khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.
c) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn,... có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.
d) Tài sản khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.
2. Tài sản của Nhà nước quy định phải thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều này đã qua đâu thầu, hoặc qua Hội đồng xác định giá được thành lập theo quy định của pháp luật thì không nhất thiết phải thẩm định giá. Trong trường hợp cần thiết, UBND thành phố yêu cầu phải thẩm định giá thì cơ quan mua sắm, cơ quan quản lý tài sản phải thực hiện thẩm định giá.
Việc thẩm định giá các tài sản hình thành từ nguồn vốn khác được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thẩm định giá.
Chương III
Điều 14
T ổ chức thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh mới, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp đề xuất UBND thành phố xem xét, điều chỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.