QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Về việc đổi tên Chi cục Bảo vệ và Phát triển Nguồn lợi thủy sản thành Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2004/TTLT-BNN-BNV ngày 02/4/2004 của Bộ Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Công văn số 11/BNV-TCBC ngày 04/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện Thông tư liên tịch số 11/2004/TTLT- BNN -BNV của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nội vụ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BTS-BNV ngày 03/02/2005 của Bộ Thủy sản - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về thủy sản ở địa phương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay, đổi tên Chi cục Bảo vệ và Phát triển Nguồn lợi Thủy sản thành Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang. (Đính kèm đề án).
Điều 2
Vị trí, chức năng
Chi cục Thủy sản là cơ quan chuyên môn giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thủy sản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang bao gồm: nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản và bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản; quản lý Nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành thủy sản trong tỉnh.
Chi cục Thủy Sản chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Bảo vệ và Khai thác Thủy sản, Cục Quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh Thú y thủy sản, Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, thuộc Bộ Thủy sản.
Chi cục Thủy sản có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thủy sản tỉnh Hậu Giang:
Chi cục Thủy sản tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy sản trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị… về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Chi cục thuộc Sở theo quy định của pháp luật, các văn bản phân công, phân cấp quản lý nhà nước về thủy sản trên địa bàn tỉnh.
2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh về chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, các chương trình, dự án, đề án về hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh;
3. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn; chương trình, dự án, đề án; thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Chi cục trên địa bàn tỉnh.
4. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển thủy sản, mở rộng sản xuất, tổ chức hoạt động khuyến ngư, dịch vụ, tư vấn, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật.
5. Về nuôi trồng thủy sản: chỉ đạo, hướng dẫn, kiển tra việc phát triển nuôi trồng động thực vật thủy sản và động vật lưỡng cư từ khâu quy hoạch nuôi trồng, cung ứng giống, các loại thức ăn, hóa chất, chế phẩm sinh học, thuốc thú y, vi sinh vật thú y dùng trong nuôi trồng thủy sản đến quá trình nuôi thương phẩm.
6. Về khai thác thủy sản: chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc phát triển ngành nghề khai thác thủy sản theo quy định pháp luật.
Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng kiểm tàu cá, đăng ký và cấp các loại giấy chứng nhận hoạt động nghề thủy sản; về an toàn kỹ thuật các phương tiện, thiết bị nghề cá, đã phân cấp cho ngành thủy sản.
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về hoạt động khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Quản lý, kiểm tra các loại hình hoạt động nghề cá, dịch vụ nghề cá của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong việc chấp hành những qui định của Nhà nước về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
7. Về chế biến và thương mại thủy sản: chỉ đạo, kiểm tra việc phát triển các cơ sở chế biến thủy sản, chợ cá theo quy hoạch và kế hoạch phát triển của ngành ở địa phương, gắn kết nhà máy chế biến với vùng nguyên liệu, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
Phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, hội nhập quốc tế về thủy sản theo quy định pháp luật; định hướng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thủy sản trong việc tìm kiếm thông tin thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
8. Công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản: chịu trách nhiệm kiểm tra việc thức hiện quy định pháp luật về thủy sản:
Các loại nghề và phương tiện cấm sử dụng để khai thác thuỷ sản; mùa vụ khai thác hoặc hạn chế khai thác các loài thủy sản.
Các loài thủy sản cần được bảo vệ; cần bảo tồn, cấm khai thác, cấm xuất khẩu, nhập khẩu.
Phối hợp Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng chỉ đạo việc bảo vệ các khu vực bảo tồn, đa dạng sinh học thủy sản theo quy định pháp luật.
9. Công tác thú y thủy sản: hướng dẫn việc thực hiện quy định của pháp luật về sử dụng thức ăn, hóa chất, thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong nuôi trồng thủy sản.
Thực hiện việc kiểm dịch động vật, thực vật thủy sản và giống thủy sản khi xuất nhập tỉnh.
Hướng dẫn, kiểm tra về thú y đối với động vật và sản phẩm động vật thủy sản, bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản; phát hiện dịch bệnh, ngăn ngừa dịch bệnh, kịp thời dập tắt dịch bệnh thủy sản, phục hồi môi trường nuôi trồng thủy sản.
10. Phối hợp thực hiện công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về thủy sản; tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động thủy sản thuộc thẩm quyền của Sở theo quy định của pháp luật.
Phối hợp các cơ quan chuyên môn trong việc kiểm soát ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật và chất thải công nghiệp đến môi trường nuôi trồng thủy sản ở địa phương.
11. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, thống kê về thủy sản, ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực quản lý thủy sản trên địa bàn tỉnh. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực thủy sản với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế của Chi cục theo quy định, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
Có kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật cho lực lượng làm công tác phát triển nuôi thủy sản và bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho lực lượng làm công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
13. Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, phân bổ theo quy định.
14. Chủ trì, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các dự án theo sự phân công của cấp có thẩm quyền về các chương trình mục tiêu Quốc gia, các chương trình trọng điểm, các dự án thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và theo sự phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 4
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn:
1. Về Tổ chức bộ máy :
1.1 Lãnh đạo Chi cục :
Chi cục trưởng: là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Chi cục và nhiệm vụ được giao.
Phó Chi cục trưởng: từ 01 - 02 người, giúp việc Chi cục trưởng, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
1.2 Cơ cấu tổ chức :
Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp.
Phòng Phát triển nuôi thủy sản.
Phòng Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Trạm Kiểm dịch
Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể trong hoạt động thực tiễn, Chi cục trưởng có thể đề nghị sắp xếp lại các phòng, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ cho phù hợp, để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng và bộ phận; xây dựng Quy chế làm việc của Chi cục trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Về biên chế :
Thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/06/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.
Biên chế của Chi cục nằm trong tổng biên chế hành chính nhà nước, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu hàng năm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 5
Quyết định này thay thế Quyết định số 121/2004/QĐ-UB ngày 10/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Điều 6
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Hậu Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã và các huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.