QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BNN-BNV ngày 05/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 865/TTr-SNN-TCCB ngày 17/9/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 24/TTr-SNV ngày 10/01/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 29/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương.
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Văn Nam
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND
ngày 18/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
Điều 1
Vị trí
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2
Chức năng
Sở có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước ở địa phương về: Nông nghiệp; Lâm nghiệp; Diêm nghiệp; Thủy sản; Thủy lợi và phát triển nông thôn; Phòng, chống lụt, bão; An toàn nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; Về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Chương II
Điều 3
Nhiệm vụ
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Quyết định, chỉ thị; Quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm;
Chương trình, đề án, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn; Quy hoạch phòng, chống giảm nhẹ thiên tai phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an ninh của địa phương;
Chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
Điều 4
Quyền hạn
1. Sở có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
2. Được tham gia xét duyệt, đánh giá hiệu quả và nghiệm thu các đề tài ứng dụng khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3. Được khen thưởng, xử lý vi phạm đối với những tổ chức, cá nhân thuộc lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của Bộ và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Giám đốc Sở quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc Sở theo chế độ chính sách nhà nước và theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.
5. Được ban hành quy chế làm việc trong nội bộ cơ quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Chương III
Điều 5
Tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Sở
Sở có 01 Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Việc bổ nhiệm các chức vụ này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
Văn phòng;
Thanh tra;
Phòng Kế hoạch - Tài chính;
Phòng Tổ chức cán bộ;
Phòng Nông nghiệp;
Phòng Quản lý xây dựng công trình.
Văn phòng có 01 Chánh Văn phòng và 01 - 02 Phó Chánh Văn phòng, Thanh tra có 01 Chánh Thanh tra và 01 Phó Chánh thanh tra, các phòng có 01 Trưởng phòng và 01- 02 Phó Trưởng phòng. Các chức vụ này do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm. Riêng chức vụ Chánh Thanh tra, trước khi bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Sở phải có sự thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở do Giám đốc Sở quy định trên cơ sở quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Chi cục quản lý chuyên ngành:
Chi cục Thú y;
Chi cục Bảo vệ thực vật;
Chi cục Kiểm lâm;
Chi cục Thủy lợi;
Chi cục Phát triển nông thôn;
Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.
Các Chi cục quản lý chuyên ngành giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước và triển khai các nhiệm vụ về chuyên ngành trong việc tổ chức thực thi pháp luật; Thực hiện công việc tác nghiệp thường xuyên, đồng thời đề xuất về cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực chuyên ngành.
Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi cục quản lý chuyên ngành do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
4. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc:
Trung tâm Khuyến nông;
Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Ban quản lý rừng phòng hộ Núi Cậu Dầu Tiếng.
Giám đốc Sở quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc.
Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn, Giám đốc Sở có thể đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức của Sở cho phù hợp.
Điều 6
Biên chế
1. Biên chế của Sở, các chi cục quản lý chuyên ngành thuộc biên chế hành chính của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Biên chế của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở là biên chế sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Giám đốc Sở bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Sở phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Chương IV
Điều 7
Chế độ làm việc
1. Sở hoạt động theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy định này.
2. Sở làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc Sở là người đứng đầu, quyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và chịu trách nhiệm cao nhất trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Sở.
3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; Đồng thời cùng Giám đốc Sở liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc tham mưu, đề xuất của mình trong lĩnh vực công tác được phân công.
4. Giám đốc Sở có thể ủy quyền cho Phó Giám đốc Sở giải quyết các công việc cụ thể khác nhưng Phó Giám đốc Sở không được ủy quyền lại cho cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền.
5. Khi có những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền của Giám đốc Sở hay chưa được sự thống nhất ý kiến của các sở, ngành, đoàn thể liên quan, Giám đốc Sở báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.
6. Chế độ hội họp:
Định kỳ (do Giám đốc Sở quy định), Lãnh đạo Sở tổ chức họp giao ban với Trưởng, Phó các phòng, ban thuộc Sở và Thủ trưởng các chi cục, tổ chức sự nghiệp thuộc Sở để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và chỉ đạo triển khai kế hoạch công tác cho thời gian tới.
Giữa năm, Sở tổ chức sơ kết 6 tháng và cuối năm tổ chức hội nghị tổng kết công tác nông nghiệp và phát triển nông thôn toàn tỉnh để đánh giá tình hình hoạt động của ngành và đề ra mục tiêu, phương hướng, biện pháp phát triển ngành trong thời gian tới.
Ngoài ra, Sở có thể tổ chức các cuộc họp bất thường với các sở, ngành, huyện, thị để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách về công tác nông nghiệp và phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề ra.
Điều 8
Mối quan hệ công tác
1. Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo, tình hình công tác chuyên môn cho Bộ theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất.
2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
Sở chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế và công tác. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo theo định kỳ và đột xuất tình hình và kết quả hoạt động của ngành, đồng thời tham mưu đề xuất các biện pháp chuyên ngành trong công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương, công tác của bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình, kế hoạch chung của tỉnh, Giám đốc Sở phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh
Sở có mối quan hệ hợp tác, bình đẳng, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh trong lĩnh vực công tác có liên quan để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị
Sở phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn.
Trong phạm vi, nhiệm vụ được phân công, Sở được yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thị báo cáo tình hình về các vấn đề có liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Đối với Phòng Kinh tế huyện, thị
Sở có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở đối với Phòng Kinh tế. Trưởng phòng Kinh tế có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác nông nghiệp và phát triển nông thôn cho Sở theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất.
6. Đối với các tổ chức đoàn thể chính trị, chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp
Sở có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Sở và thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội quần chúng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; Tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể và hội quần chúng tham gia ý kiến trong việc xây dựng chính sách, chế độ có liên quan đến lĩnh vực công tác của Sở.
Chương V
Điều 9
Trong quá trình thực hiện, việc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào trong bản Quy định này do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Giám đốc Sở Nội vụ thống nhất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định ./.