QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HẬU GIANG Về việc thành lập Văn phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai thực hiện Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại;
Căn cứ Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày 26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại;
Căn cứ Công văn số 2374/BKHCN-TĐC ngày 13/9/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thành lập mạng lưới TBT của Việt Nam;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Thành lập Văn phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tỉnh Hậu Giang, thuộc hệ thống mạng lưới cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Sở Khoa học và Công nghệ; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Văn phòng TBT Việt Nam đặt tại Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
Tên gọi tắt là: Văn Phòng TBT Hậu Giang.
Ký hiệu Văn Phòng TBT Hậu Giang: TBT – HGi
Trụ sở Văn Phòng TBT Hậu Giang: đặt tại Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng tỉnh Hậu Giang.
Văn Phòng TBT Hậu Giang được phép sử dụng con dấu và tài khoản của Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng tỉnh Hậu Giang.
Điều 2
Chức năng, n hiệm vụ Văn phòng TBT Hậu Giang
1. Chức năng:
Văn phòng TBT Hậu Giang thực hiện có hiệu quả, kịp thời nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp trong phạm vi quản lý của tỉnh, thực hiện nhiệm vụ theo sự điều phối của Văn phòng TBT Việt Nam và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan khác trong mạng lưới theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày 26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.
2. N hiệm vụ:
2.1. Nhiệm vụ thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam :
Chủ động rà soát, phát hiện và thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam các văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp trong phạm vi quản lý của tỉnh có khả năng cản trở thương mại đối với các nước thành viên;
Thời hạn thông báo dự thảo các văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp nói trên ít nhất 65 ngày trước khi ban hành;
Thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam về các hiệp định, thỏa hiệp song phương, đa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ký theo thẩm quyền liên quan đến văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; về việc chấp thuận tuân thủ của các cơ quan hoặc tổ chức tiêu chuẩn hoá cấp tỉnh đối với Quy chế thực hành tốt trong xây dựng, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn (Phụ lục 3 của Hiệp định TBT ).
2.2. Nhiệm vụ hỏi đáp :
Nhận và trả lời các câu hỏi, thông tin liên quan đến việc ban hành và áp dụng văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp tại địa phương khi có yêu cầu chuyển đến từ Văn phòng TBT Việt Nam hoặc các cơ quan tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
Tiếp nhận và chuyển các thông báo về TBT của các nước thành viên WTO đến các bên quan tâm trong nước: chú ý hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp lớn khi đang có khả năng bị kiện, tranh chấp quốc tế về TBT thuộc phạm vi quản lý của tỉnh bằng Fax hoặc E-mail trong vòng 24 giờ ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo từ Văn phòng TBT Việt Nam;
Gửi về Văn phòng TBT Việt Nam các câu hỏi hoặc đề nghị cung cấp tài liệu của các bên quan tâm tại địa phương về các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp của các nước thành viên WTO.
2 . 3. Tuân thủ chặt chẽ nghiệp vụ thông báo và hỏi đáp theo hướng dẫn của Văn phòng TBT Việt Nam.
2.4. Nghiên cứu, đề xuất biện pháp về nguồn lực với Sở Khoa học và Công nghệ nhằm đảm bảo hoạt động có hiệu quả.
2.5. Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế có liên quan đến việc triển khai thực hiện nghĩa vụ minh bạch hóa của Hiệp định TBT theo đề xuất của Văn phòng TBT Việt Nam và phân công của Sở Khoa học và Công nghệ .
2.6 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Sở Khoa học và Công nghệ .
Điều 3
T ổ chức bộ máy và biên chế; chế độ làm việc; kinh phí hoạt động .
1. T ổ chức bộ máy và biên chế Văn phòng TBT Hậu Giang, bao gồm :
1.1 Văn phòng Thông báo TBT : thực hiện chức năng quản lý Nhà nước. Biên chế Văn phòng là biên chế hành chính nhà nước, trong tổng biên chế hành chính nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
1.2 Điểm hỏi đáp về TBT: là đơn vị sự nghiệp phục vụ theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ. Biên chế Điểm hỏi đáp là biên chế sự nghiệp trong tổng chỉ tiêu biên chế chế sự nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm cho Sở Khoa học và Công nghệ. Ngoài ra có thể tuyển dụng lao động hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ theo chức năng được giao.
1.3 Biên chế Văn phòng TBT Hậu Giang : có từ 03 cán bộ, công chức, viên chức trở lên. Trước mắt cán bộ, công chức làm công tác Văn phòng Thông báo là công chức kiêm nhiệm. Giao cho Văn phòng TBT Hậu Giang 3 b iên chế sự nghiệp làm công tác Điểm hỏi đáp.
2. Chế độ làm việc Văn phòng TBT Hậu Giang :
Văn phòng TBT Hậu Giang làm việc theo chế độ Thủ trưởng và chịu sự quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ về vấn đề chuyên môn, chuyên ngành. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ c ăn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan thông báo và điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (ban hành kèm theo Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày 26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ) và các văn bản pháp luật có liên quan; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng TBT Hậu Giang phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Hậu Giang.
3. Kinh phí hoạt động Văn phòng TBT Hậu Giang :
Kinh phí được cân đối trong kế hoạch ngân sách hàng năm của tỉnh.
Kinh phí do Trung ương cấp.
Kinh phí hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức quốc tế, nước ngoài (nếu có).
Văn phòng TBT Hậu Giang phải chấp hành các quy định có liên quan của pháp luật về quản lý tài chính.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng TBT Hậu Giang, sắp xếp tổ chức, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng TBT Hậu Giang, sự phân công nhiệm vụ cụ thể của từng người. Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phải đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 5
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ , các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.