QUYẾT ĐỊNH Về mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 13/2003/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2003 đến năm 2007;
Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến 2010;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định về mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật (PHCTPBGDPL) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2
Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng PHCTPBGDPL thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ.
Điều 3
Nội dung chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật :
1. Chi hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật các cấp:
1.1. Chi tổ chức các cuộc hội thảo nghiệp vụ;
1.2. Chi văn phòng phẩm và biên soạn tài liệu phục vụ các hoạt động của Hội đồng;
1.3. Chi các hoạt động chỉ đạo, kiểm tra;
1.4. Chi sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng;
2. Chi thông tin, tuyên truyền:
2.1. Chi thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng bao gồm: các báo, tạp chí, tạp san, chuyên san, bản tin, phát thanh, truyền hình, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề;
2.2. Chi biên soạn, in, phát hành đề cương giới thiệu văn bản pháp luật mới; các tài liệu, ấn phẩm phổ biến giáo dục pháp luật phù hợp theo từng đối tượng. Chi biên dịch, xuất bản, in và phát hành tài liệu pháp luật bằng tiếng dân tộc (nếu có).
2.3. Chi hỗ trợ xây dựng trang Web về hỏi, đáp pháp luật;
3. Chi xây dựng và củng cố Tủ sách pháp ở các cơ quan, đơn vị, trường học; các xã, phường, thị trấn.
4. Chi tổ chức thu thập thông tin, tư liệu lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác giải đáp phổ biến, giáo dục pháp luật.
5. Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật; thi hòa giải viên giỏi; giao lưu, sinh hoạt văn hóa có lồng ghép nội dung tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng và duy trì hoạt động của các Câu lạc bộ pháp luật.
6. Chi tổ chức các khóa bồi dưỡng, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật ở các cấp, Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật, Hòa giải viên.
7. Chi tổ chức các hội nghị cộng tác viên; hội nghị tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; triển khai kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật; thực hiện
Chương trình, đề án; các cuộc hội thảo khoa học để trao đổi nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật;
Chương trình, rà soát cập nhật chương trình bài giảng.
Chương trình, đề án, gồm: xây dựng xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai
Chương trình, đề án; chỉ đạo kiểm tra, giám sát, thực hiện kế hoạch phổ biến pháp luật; viết báo cáo tổng kết, đánh giá thực hiện
Chương trình, đề án; bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ; chi văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động của bộ phận giúp việc
Chương trình, đề án.
Điều 4
Mức chi thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật:
1. Xây dựng và xét duyệt
Chương trình, đề án:
Chương trình, đề án, phục vụ công tác của Tổ hòa giải cơ sở, phục vụ công tác của Hội đồng PHCTPBGDPL căn cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5
Căn cứ Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật hàng năm của UBND; nội dung, kế hoạch hoạt động của Hội đồng PHCTPBGDPL, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và các cơ quan, đơn vị có thành lập Hội đồng PHCTPBGDPL lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác PBGDPL và kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng cùng với dự toán chi thường xuyên của đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 6
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với nội dung quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Giao Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp Giám đốc Sở Tài chính triển khai thực hiện văn bản này đến các cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều 7
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.