CHỈ THỊ Về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh Bình Dương Trong những năm qua, Chính phủ đã tập trung chỉ đạo phát triển vật liệu xây không nung (VLXKN) để từng bước thay thế gạch đất sét nung, hạn chế sử dụng đất sét và than - nguồn nguyên liệu không tái tạo, góp phần bảo vệ an ninh lương thực và giảm lượng khí thải. Ngoài ra, việc sử dụng phế thải của Ngành công nghiệp như tro, xỉ, mạt đá…để sản xuất VLXKN sẽ góp phần giảm thiểu chất thải rắn ra môi trường. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 phê duyệt
Chương trình phát triển VLXKN đến năm 2020; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 về tăng cưởng sử dụng VLXKN và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung; Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 quy định sử dụng VLXKN trong các công trình xây dựng; Ủy ban nhân dân tỉnh cũng đã định hướng phát triển VLXKN trên địa bàn tỉnh và có Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 4/01/2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bình Dương đến 2020.
Chương trình phát triển VLXKN đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh.
Mục 17 của Chỉ thị này.
Chương trình phát triển VLXKN trên địa bàn tỉnh.
Chương trình kích cầu theo chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ.
Điều 18 – Nghị định số 56/2009/NĐ-CP.
4. Sở Tài chính.
Phối hợp với các sở, ngành liên quan theo chức năng quản lý giá về các loại VLXKN trên thị trường, không để tình trạng các sản phẩm này trở thành độc quyền của một số nhà cung cấp, đẩy giá tăng cao bất hợp lý; tham gia góp ý các chế độ ưu đãi, khuyến khích phát triển việc chế tạo thiết bị sản xuất VLXKN và VLXKN.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường.
a) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân sử dụng chất thải công nghiệp làm nguyên liệu, nhiên liệu, phụ gia để sản xuất VLXKN đảm bảo quy định về môi trường trong quá trình vận chuyển, lưu giữ và sản xuất.
b) Chủ trì theo dõi, rà soát tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định nâng mức phí bảo vệ môi trường đối với việc khai thác đất sét làm gạch lên mức tối đa.
6. Sở Công thương.
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại đối với các doanh nghiệp sản xuất VLXKN, chế tạo thiết bị sản xuất VLXKN.
7. Sở Thông tin Truyền thông.
Chủ động lập kế hoạch, xây dựng phương án, tích cực tuyên truyền, phổ biến và cung cấp thông tin về khuyến khích sản xuất và ưu tiên sử dụng VLXKN bằng nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin đại chúng.
8. Cục Thống kê.
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Xây dựng hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất VLXKN, chế tạo thiết bị sản xuất VLXKN các biểu mẫu báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh.
9. Cục thuế.
Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân sản xuất VLXKN, chế tạo thiết bị sản xuất VLXKN chính sách ưu đãi về thuế nội địa theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
10. Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (VSIP).
Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đảm bảo điều kiện về công nghệ, môi trường và quy mô được đầu tư các nhà máy sản xuất VLXKN, chế tạo thiết bị sản xuất VLXKN trong các Khu công nghiệp theo Quy hoạch.
11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Thanh tra Xây dựng, Đội Quản lý thị trường: tăng cường kiểm tra, không cho phép các loại sản phẩm, hàng hóa đối với gạch đất sét nung không có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp được lưu thông trên thị trường ; không cho phép đầu tư xây mới các lò gạch đất sét nung bằng thủ công và Hoffman; không cho phép tái sản xuất (đối với các cơ sở đã chấm dứt hoạt động) các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công; tiếp tục theo dõi và triển khai kế hoạch thực hiện lộ trình chấm dứt sản xuất gạch đất sét nung bằng lò Hoffman kể từ ngày 30/6/2014 trên địa bàn.
b) Hướng dẫn Chủ đầu tư các Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước, Chủ đầu tư các công trình Nhà cao tầng (từ 9 tầng trở lên) không phân biệt nguồn vốn phải sử dụng VLXKN; khi tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu các gói thầu thuộc Dự án phải quy định rõ các nội dung liên quan trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại
Mục 17 của Chỉ thị này.
Mục 17 của Chỉ thị này.
Mục 17 của Chỉ thị này không tuân thủ quy định về tỷ lệ sử dụng VLXKN để Sở Xây dựng đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý (trong khi chưa ban hành quy định về xử lý chung).
Mục 17 của Chỉ thị này.
Mục 17 của Chỉ thị này.
Điều 23 - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường và có biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm định kỳ theo quy định. Sản phẩm phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố. Khuyến khích các nhà sản xuất có hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 và hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004.
b) Báo cáo định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu gửi về Sở Xây dựng. Nội dung báo cáo bao gồm:
Tình hình sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân: Số lượng và giá trị sản phẩm sản xuất, tiêu thụ (bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu) trong kỳ báo cáo và so sánh với kỳ báo cáo trước và cùng kỳ năm trước, số lượng và giá trị sản phẩm tồn kho trong kỳ báo cáo và so sánh với kỳ báo cáo trước và cùng kỳ năm trước, dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tiếp theo và so sánh với cùng kỳ năm trước.
Mô tả cụ thể dây chuyền, công nghệ sản xuất, các thiết bị, máy móc chính và các thay đổi (nếu có) trong kỳ báo cáo, tỷ lệ nội địa hóa.
Các khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất, kinh doanh liên quan đến chính sách, pháp luật của Nhà nước và các đề xuất, kiến nghị.
Các nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
15. Các tổ chức, cá nhân chế tạo thiết bị sản xuất VLXKN.
a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển công nghệ sản xuất tiên tiến, từng bước nội địa hóa việc chế tạo thiết bị cho dây chuyền sản xuất VLXKN.
b) Báo cáo định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu gửi về Sở Xây dựng. Nội dung báo cáo bao gồm:
Tình hình sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân: Số lượng và giá trị sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ báo cáo và so sánh với cùng kỳ năm trước, số lượng và giá trị sản phẩm tồn kho trong kỳ báo cáo và so sánh với cùng kỳ năm trước, dự kiến số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tiếp theo và so sánh với sản phẩm sản xuất của kỳ tiếp theo cùng kỳ năm trước.
Các khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất, kinh doanh liên quan đến chính sách, pháp luật của Nhà nước và các đề xuất, kiến nghị.
Các nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
16. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh VLXD:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định về thương mại.
b) Chỉ kinh doanh các loại VLXD của các nhà sản xuất, nhập khẩu đã công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy theo quy định; có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; có xuất xứ hàng hóa rõ ràng, hợp pháp.
17. Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư dự án; nhà thầu tư vấn, thiết kế, giám sát, thi công xây dựng.
a) Kể từ ngày có hiệu lực thi hành Chỉ thị này, các công trình chưa được cấp phép xây dựng hoặc chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt dự án và dự án có kế hoạch triển khai thực hiện kể từ năm 2014 thì phải thực hiện, điều chỉnh thiết kế và dự án tuân thủ các quy định sau:
Các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước theo quy định hiện hành bắt buộc phải sử dụng VLXKN theo lộ trình:
+ Tại các đô thị loại 3 trở lên (thành phố Thủ Dầu Một...) phải sử dụng 100% VLXKN kể từ năm 2014.
+ Tại các khu vực còn lại phải sử dụng tối thiểu 50% VLXKN kể từ năm 2014 đến hết năm 2015, sau năm 2015 phải sử dụng 100%.
Các công trình xây dựng từ 9 tầng trở lên không phân biệt nguồn vốn, từ năm 2014 đến năm 2015 phải sử dụng tối thiểu 30% và sau năm 2015 phải sử dụng tối thiểu 50% VLXKN loại nhẹ trong tổng số vật liệu xây (tính theo thể tích khối xây).
b) Khuyến khích sử dụng VLXKN trong các công trình xây dựng không phân biệt nguồn vốn, không phân biệt khu vực đô thị, không phân biệt số tầng.
c) Chỉ sử dụng gạch đất sét nung có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp cho công trình xây dựng được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.
d) Tổ chức kiểm tra và giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa VLXD nói chung và VLXKN nói riêng trước khi sử dụng, lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
đ) Chỉ sử dụng các sản phẩm, hàng hóa VLXD của các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu đã tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý chất lượng (đã thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy theo quy định).
18. Công tác phối hợp, báo cáo:
Các cơ quan, đơn vị nêu trên có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các nội dung được quy định tại
Mục 1 của Chỉ thị này; có trách nhiệm cung cấp thông tin về các nội dung được quy định tại Chỉ thị này cho Sở Xây dựng (trừ các đơn vị nêu tại
Mục 1, 8, 9, 12, 13, 16, 17) định kỳ hàng năm trước ngày 10 tháng 12 hoặc đột xuất để tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh.