NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu học phí các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề, trung cấp nghề công lập thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT- BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ; Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4240/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề, trung cấp nghề thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và thảo luận, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định mức thu học phí áp dụng cho năm 2011 - 2012 đến năm 2014 - 2015 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề trung cấp nghề thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý như sau:
Mức thu học phí đối với đào tạo trình độ đại học tại các trường công lập theo các nhóm nghành đào tạo chương trình đại trà:
Đơn vị: Nghìn đồng/tháng/sinh viên
Nhóm ngành
Năm học 2011 - 2012
Năm học 2012 - 2013
Năm học 2013 - 2014
Năm học 2014 - 2015
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luận, nông, lâm, thủy sản
355
420
485
550
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch
395
480
565
650
3. Y dược
455
570
685
800
2. Mức thu học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ:
Số TT
Trình độ đào tạo
Hệ số so với đại học
1
Trung cấp:
Kinh tế, Y dược
0,7
Nhóm ngành khác
0,5
2
Cao đẳng
0,8
3
Đại học
1
4
Đào tạo thạc sĩ
1,5
5
Đào tạo tiến sĩ
2,5
3. Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập:
a) Áp dụng mức thu bằng 100% mức quy định tại Khoản 3
Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ đối với 02 mã nghề đào tạo: Sức khỏe và dịch vụ vận tải (số thứ tự 7; 15).
b) Áp dụng mức thu bằng 50% mức quy định tại Khoản 3
Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ đối với 13 mã nghề đào tạo còn lại.
c) Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 điều này được quy định cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên
Tên mã nghề
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
TCN
CĐN
TCN
CĐN
TCN
CĐN
TCN
CĐN
1. Báo chí và thông tin; pháp luật
105
115
115
125
120
130
125
140
2. Toán và thống kê
110
120
120
130
125
135
135
145
3. Nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội
115
125
125
135
130
145
140
150
4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
135
155
140
165
150
175
155
180
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân
150
160
155
170
165
180
175
190
6. Nghệ thuật
165
180
175
195
185
205
200
215
7. Sức khỏe
340
370
360
390
380
420
400
440
8. Thú y
180
200
195
210
205
220
215
235
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến
185
205
195
215
210
230
220
240
10. An ninh, quốc phòng
200
220
215
230
225
245
240
260
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật
215
235
225
250
240
265
255
280
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường
220
240
230
255
245
270
260
285
13. Khoa học tự nhiên
225
245
240
260
250
275
265
290
14. Khác
230
250
245
270
260
285
275
300
15. Dịch vụ vận tải
510
560
540
600
570
630
600
670
Điều 2
Bãi bỏ Điểm 3, Khoản 1,
Điều 1 Nghị quyết số 91/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Quy định tạm thời mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề công lập; mức thu học phí ở các trường, lớp mầm non bán công, trung học phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Các mức thu học phí các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; cao đẳng nghề, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và được áp dụng cho năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015.