NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2588/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và thảo luận, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
STT
Tên khoáng sản
Đơn v ị
tính
Mức thu
(đồng)
I
Quặng khoáng sản kim loại
1
Quặng sắt
Tấn
60.000
2
Quặng măng-gan
Tấn
50.000
3
Quặng ti-tan (titan)
Tấn
70.000
4
Quặng vàng
Tấn
270.000
5
Quặng đất hiếm
Tấn
60.000
6
Quặng bạch kim
Tấn
270.000
7
Quặng bạc, quặng thiếc
Tấn
270.000
8
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)
Tấn
50.000
9
Quặng chì, Quặng kẽm
Tấn
270.000
10
Quặng nhôm, Quặng bô-xit (bouxite)
Tấn
50.000
11
Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)
Tấn
60.000
12
Quặng cromit
Tấn
60.000
13
Quặng cô-ban(coban), Quặng mô-lip-đen(molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)
Tấn
270.000
14
Quặng khoáng sản kim loại khác
Tấn
30.000
II
Khoáng sản không kim loạ i
1
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa…)
m 3
70.000
2
Đá Block
m 3
90.000
3
Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi(rubi); Sa-phia(sapphire): emôrôt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít(alexandrite): Ô – pan(opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít(rodolite): Py-rốp(pyrope); Bê-rin(berin): Sờ-pi-nen(spinen); To-paz(topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít(cryolite); Ô-pan(opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát(fenspat);Birusa; Nê-phờ-rit(nefrite)
Tấn
70.000
4
Sỏi, cuội, sạn
m 3
6.000
5
Đá vật liệu xây dựng dùng thông thường
Tấn
3.000
6
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)
Tấn
3.000
7
Cát vàng
m 3
5.000
8
Cát làm thủy tinh
m 3
7.000
9
Các loại cát khác
m 3
4.000
10
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
m 3
2.000
11
Đất sét, đất làm gạch, ngói
m 3
2.000
12
Đất làm thạch cao
m 3
3.000
13
Đất làm Cao lanh
m 3
7.000
14
Các loại đất khác
m 3
2.000
15
Gờ-ra-nít (granite)
Tấn
30.000
16
Sét chịu lửa
Tấn
30.000
17
Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)
Tấn
30.000
18
Mi-ca(mica), thạch anh kỹ thuật
Tấn
30.000
19
Pi-rít(pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)
Tấn
30.000
20
Nước khoáng thiên nhiên
m 3
3.000
21
A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)
Tấn
5.000
22
Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò
Tấn
10.000
23
Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên
Tấn
10.000
24
Than nâu, than mỡ
Tấn
10.000
25
Than khác
Tấn
10.000
26
Khoáng sản không kim loại khác
Tấn
30.000
Điều 2 . Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2012 và thay thế Nghị quyết số 164/2008/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3 . Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2012.