NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 và phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2012 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP, ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, thảo luận quyết định dự toán, phân bổ ngân sách và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2113/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2012;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2848/TTr-UBND, ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2012, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thống nhất thông qua dự toán ngân sách Nhà nước năm 2012 và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2012, trong đó một số nội dung cơ bản như sau:
1. Dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2012
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Nội dung
Dự toán
Chia ra
Ngân sách tỉnh
Ngân sách huyện, xã
Tổng thu NSNN trên địa bàn
4.500.000
3.478.400
1.021.600
1
Thu nội địa
3.200.000
2.186.400
1.013.600
2
Thu xuất nhập khẩu
300.000
300.000
3
Thu để lại quản lý qua NSNN
Trong đó: Thu từ XSKT
1.000.000
900.000
992.000
900.000
8.000
2. Cân đối thu, chi dự toán ngân sách địa phương năm 2012
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Nội dung
Dự toán
A
NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
I
Nguồn thu ngân sách tỉnh
3.560.016
1
Thu ngân sách tỉnh hưởng theo phân cấp
2.905.278
2
Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương
654.738
Bổ sung cân đối ngân sách
385.850
Bổ sung có mục tiêu
268.888
II
Chi ngân sách tỉnh
3.560.016
1
Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách tỉnh (không kể bổ sung cho ngân sách cấp huyện, xã)
2.898.887
2
Chi bổ sung cho ngân sách huyện, xã
661.129
B
NGÂN SÁCH HUYỆN, XÃ
I
Nguồn thu ngân sách huyện, xã
1.934.021
1
Thu ngân sách huyện, xã hưởng theo phân cấp
1.272.892
2
Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh
661.129
Bổ sung cân đối ngân sách
566.820
Bổ sung có mục tiêu
94.309
II
Chi ngân sách huyện, xã
1.934.021
1
Chi từ nguồn thu ngân sách huyện, xã được hưởng
1.272.892
2
Chi từ nguồn bổ sung ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, xã
661.129
3. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2012
Đơn vị: triệu đồng
STT
Nội dung
Dự toán NSĐP
Chia ra
Ngân sách Tỉnh
Ngân sách huyện, xã
TỔNG CHI NSĐP (A+B)
4.832.908
2.898.887
1.934.021
A
Chi cân đối NSĐP
3.832.908
1.906.887
1.926.021
I
Chi đầu tư phát triển
633.400
437.600
195.800
Trong đó
Chi giáo dục, đào tạo và dạy nghề
71.000
53.000
18.000
Chi khoa học và công nghệ
12.000
12.000
II
Chi thường xuyên
2.783.981
1.191.909
1.592.072
Trong đó:
1
Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
1.178.800
325.570
853.230
2
Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
20.000
18.900
1.100
3
Chi sự nghiệp môi trường
42.260
15.000
27.260
III
Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư CSHT
22.900
22.900
IV
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương
1.000
1.000
V
Dự phòng ngân sách
101.500
46.500
55.000
VI
Chi tạo nguồn cải cách tiền lương
290.127
206.978
83.149
B
Các khoản chi để lại QL qua NSNN
Trong đó: Chi đầu tư XDCB từ nguồn thu XSKT
1.000.000
900.000
992.000
900.000
8.000
4. Phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2012
a). Dự toán chi cho từng cơ quan, đơn vị tỉnh: (phụ lục số 01 kèm theo).
Trong đó:
Chi đầu tư phát triển............................................................... : 437,600 tỷ đồng.
Chi thường xuyên............................................................... : 1.191,909 tỷ đồng.
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính................................................ : 1,000 tỷ đồng.
Dự phòng ngân sách............................................................... : 46,500 tỷ đồng.
Các khoản chi quản lý qua NSNN............................................ : 992,000 tỷ đồng.
b). Số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã năm 2012 là 661,129 tỷ đồng (phụ lục số 02 kèm theo).
Điều 2
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định.
Điều 4
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua./.