QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin giấy phép xây dựng ở các đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin giấy phép xây dựng ở các đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2012 về Quy định các khu vực khi lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin giấy phép xây dựng ở các đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan, các tổ chức, cá nhân xây dựng, lắp đặt trạm BTS trên địa bàn tỉnh An Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
T M. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Ðã ký)
Nguyễn Thanh Bình
QUY ĐỊNH
Các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin giấy phép xây dựng ở các đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang )
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động (sau đây gọi tắt là trạm BTS) phải xin phép xây dựng, hoặc thỏa thuận địa điểm xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, lắp đặt các trạm BTS ở các đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất.
2.Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng.
Chương II
Điều 4
Các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất làm cơ sở để cấp phép xây dựng trạm BTS
Trạm BTS là công trình hạ tầng kỹ thuật, chủ đầu tư cần phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:
1. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện chính sách về đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp.
4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.
5. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
6. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 kèm theo văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
7. Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật.
8. Giấy tờ về đất đai do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
9. Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.
10. Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
Điều 5
Khu vực phải xin phép xây dựng, xin phép xây dựng tạm, thỏa thuận địa điểm khi lắp đặt trạm BTS
1. Khu vực phải xin phép xây dựng là các khu vực đô thị được quy định tại Phụ lục 02 của Quy định này.
2. Các trạm BTS loại 1:
a) Xây dựng trong khu vực phải xin phép xây dựng:
Khi xây dựng ở khu vực phải xin phép thì phải có giấy phép xây dựng. Cơ quan có thẩm quyền căn cứ theo
Điều 7 và
Điều 8 Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh An Giang Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang để xem xét, cấp phép xây dựng.
Cấp giấy phép xây dựng tạm: Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp phép, căn cứ theo
Điều 6 Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh An Giang Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang để xem xét, cấp phép xây dựng tạm.
b) Xây dựng ngoài Khu vực phải xin phép xây dựng:
Được lắp đặt trên các loại đất có giấy tờ quy định tại
Điều 4 Quy định này, đất nông nghiệp và đất trồng cây lâu năm khác.
Chủ đầu tư phải thỏa thuận địa điểm lắp đặt trạm BTS với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trước khi lắp đặt và được thống nhất bằng văn bản.
Trường hợp lắp đặt trên đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm khác chỉ được xem xét thỏa thuận, thời gian thỏa thuận địa điểm lắp đặt là 05 (năm) năm. Sau 05 (năm) năm, nếu chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng tiếp thì phải xin thỏa thuận tiếp tục.
Trong thời hạn thỏa thuận địa điểm, nếu có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ đầu tư phải tự di dời, tháo dỡ trạm BTS không điều kiện.
3 . Các trạm BTS loại 2:
a) Khu vực đô thị khi lắp đặt trạm BTS loại 2 phải xin phép xây dựng được quy định tại khoản 1 điều này.
b) Các trạm được lắp đặt ở ngoài khu vực phải xin phép xây dựng thì chủ đầu tư phải thỏa thuận địa điểm với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trước khi lắp đặt và được thống nhất bằng văn bản.
Điều 6
Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng các trạm BTS
1. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố cấp Giấy phép xây dựng các trạm BTS trên địa bàn quản lý theo quy định; trừ các các trạm BTS trong phạm vi được quy định thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.
2. Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cấp giấy phép xây dựng các trạm BTS theo quy định thuộc phạm vi giới hạn của đồ án quy hoạch chi tiết trong khu kinh tế do mình quản lý.
3. Sau khi cấp Giấy phép xây dựng, không quá 03 ngày kể từ ngày cấp phép, các đơn vị cấp phép phải gửi bản sao Giấy phép cho Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý. Riêng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh phải gửi bản sao Giấy phép cho Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có khu kinh tế tỉnh.
Điều 7
Hồ sơ xin giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng tạm, thỏa thuận địa điểm lắp đặt trạm BTS
1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:
a) 01 đơn xin giấy phép xây dựng (Mẫu 01 Phụ lục 01);
b) 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định tại
Điều 4 Quy định này.
c) 02 bộ hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định, bao gồm:
Sơ đồ vị trí công trình;
Mặt bằng móng tỉ lệ 1/100 ÷1/200;
Mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình tỉ lệ 1/100 ÷1/200;
Sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước tỉ lệ 1/100 ÷1/200.
2. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng tạm đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:
Như hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng thay tiêu đề Đơn xin giấy phép xây dựng bằng “Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm”.
3. Hồ sơ xin thỏa thuận địa điểm đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng trạm BTS theo Mẫu số 03, Phụ lục 1;
b) 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định tại
Điều 4 Quy định này, đất nông nghiệp và đất trồng cây lâu năm khác.
c) 02 bộ hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định, bao gồm:
Sơ đồ vị trí công trình;
Mặt bằng móng tỉ lệ 1/100 ÷1/200;
Mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình tỉ lệ 1/100 ÷1/200;
Sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước tỉ lệ 1/100 ÷1/200.
4. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm:
a) 01 đơn xin giấy phép xây dựng (Mẫu 02 Phụ lục 01);
b) 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật (chủ đầu tư phải có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà được quy định tại
Điều 4 Quy định này).
c) 01 hợp đồng thuê mặt bằng đặt trạm với chủ công trình;
d) 02 bộ bản vẽ, bao gồm:
Sơ đồ vị trí công trình;
Bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình tỉ lệ 1/100 ÷1/200;
5. Trường hợp chủ đầu tư thuê mặt bằng (đất, nhà, công trình) để xây dựng các trạm BTS thì phải bổ sung hợp đồng thuê mặt bằng (bản chính).
6. Thời gian cấp phép: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 theo Mẫu số 03 Phụ lục 1. Giấy phếp xây dựng đối với trạm BTS loại 2 theo Mẫu số 04 Phụ lục 1.
7. Đối với các trạm BTS xây dựng ngoài khu vực phải xin phép thì làm thủ tục thỏa thuận địa điểm. Thủ tục thỏa thuận địa điểm cũng giống như các thủ tục xin giấy phép xây dựng nhưng thay đơn xin giấy phép bằng Đơn đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng trạm BTS theo Mẫu số 05 Phụ lục 1. Thời gian xem xét chấp thuận địa điểm: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thông báo chấp thuận địa điểm theo Mẫu số 06 Phụ lục 1.
8. Nơi nộp hồ sơ:
a) Nơi tiếp nhận và trả kết quả, Bộ phận một cửa thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang;
b) Văn phòng Ban quản lý khu kinh tế.
Điều 8
Gia hạn giấy phép xây dựng
1. Trong thời hạn 30 ngày, trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Thời gian gia hạn tối đa không quá 06 (sáu) tháng. Nếu hết thời gian gia hạn, chủ đầu tư chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.
2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 07 Phụ lục 1;
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
Chương III
Điều 9
Trách nhiệm của các Sở, Ngành, tổ chức, cá nhân liên quan
1. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân có liên quan hiểu rõ mục đích, yêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện Quy định này và các quy định của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT, ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT);
c) Phối hợp giải quyết những khó khăn, vướng mắc của các nhà đầu tư để tạo điều kiện phát triển nhanh đầu tư các trạm BTS trên địa bàn.
2. Sở Xây dựng:
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS và phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch:
Xác định các công trình di tích lịch sử văn hóa, khu bảo tồn di sản, đài tưởng niệm, khu du lịch cần phải đảm bảo cảnh quan, môi trường và hướng dẫn cấp phép các trạm BTS phù hợp chức năng nhiệm vụ của ngành.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:
Xác định các khu vực an ninh quốc phòng, khu vực phòng thủ, các khu vực cần phải giới hạn độ cao, chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương cấp phép xây dựng trạm BTS.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, thực hiện và giải quyết các vấn đề về sử dụng đất xây dựng trạm BTS.
6. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn;
b) Cấp phép xây dựng trạm BTS trên địa bàn quản lý theo quy định.
c) Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trạm BTS và giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc cấp phép xây dựng.
d) Hướng dẫn và công khai quy trình, thủ tục cấp phép xây dựng trạm BTS trên địa bàn do mình quản lý theo quy định.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:
Có trách nhiệm hướng dẫn và công khai quy trình, thủ tục cấp phép xây dựng trạm BTS thuộc phạm vi quản lý.
8. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
a) Thực hiện việc giám sát, thường xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời các công trình xây dựng, lắp đặt các trạm BTS không đúng quy định báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý.
b) Sau khi nhận được thông báo của chủ đầu tư về việc lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn phải báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện để quản lý.
9. Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và khai thác các trạm BTS trên địa bàn tỉnh An Giang có trách nhiệm:
a) Khi triển khai xây dựng, lắp đặt các trạm BTS phải thực hiện xin giấy phép xây dựng theo quy định này và những quy định khác của pháp luật hiện hành.
b) Đối với các trạm BTS loại 2, các tổ chức, cá nhân khi đầu tư xây dựng và khai thác phải thực hiện khảo sát, đánh giá, thẩm định công trình đã xây dựng trước khi thiết kế, lắp đặt; đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả khảo sát, đánh giá, thiết kế và lắp đặt công trình trạm BTS.
c) Phải thông báo cho UBND cấp xã nơi lắp đặt trạm trong thời hạn 07 (bảy) ngày trước khi khởi công lắp đặt. Nội dung thông báo theo Mẫu 08 Phụ lục 01 của Quy định này.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm do không thực hiện đúng các quy định của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT, Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
đ) Triển khai đúng theo thiết kế được phê duyệt và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn nhà trạm, an toàn của các trụ ăng ten, đảm bảo an toàn điện, chống sét và phòng chống cháy nổ, an toàn bức xạ điện từ đến môi trường xung quanh.
e) Thực hiện nghiêm túc việc kiểm định các trạm BTS trước khi đưa vào khai thác theo quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BTTTT và Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT ngày 30/6/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng. Báo cáo đến Sở Thông tin và Truyền thông chậm nhất trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận kiểm định công trình.
g) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất kế hoạch phát triển mạng thông tin di dộng tại mỗi địa phương.
h) Chậm nhất đến ngày 20 tháng 01 hàng năm, các doanh nghiệp phải gửi Kế hoạch, danh sách vị trí xây dựng mới các trạm BTS về Sở Thông tin và Truyền thông để được xem xét, phê duyệt theo quy hoạch.
Điều 10
Điều khoản thi hành
1. Các tổ chức, cá nhân xây dựng trạm BTS không có giấy phép hoặc không có thỏa thuận địa điểm trước khi lắp đặt thì phải chịu xử lý vi phạm hành chính về xây dựng theo quy định. Sau đó, chủ đầu tư phải xin cấp phép hoặc thỏa thuận địa điểm theo Quy định này. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép hoặc chấp thuận địa điểm thì bắt buộc phải tháo dỡ không điều kiện.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, liên quan đến nội dung của Quy định này, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tỉnh và UBND các huyện, thị, thành đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung thay thế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.