QUYẾT ĐỊNH V ề việc phê duyệt
Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020
Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt
Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc
Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là
Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
MỤC TIÊU
Chương trình
Chương trình được huy động từ các nguồn vốn:
Chương trình;
Điều 12 Luật công nghệ cao;
Mục 1, 2 và 4
Phần III
Điều 1 Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan;
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với hoạt động đầu tư trang thiết bị cho phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu phục vụ hoạt động phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp theo các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhập khẩu một số công nghệ cao, máy móc, thiết bị công nghệ cao trong nông nghiệp trong nước chưa tạo ra được để thực hiện một số dự án ứng dụng và trình diễn công nghệ cao được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Khoản 2
Điều 19, Khoản 2
Điều 20 Luật công nghệ cao được hưởng chính sách hỗ trợ phát triển theo quy định của Nhà nước và các ưu đãi khác do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo thẩm quyền.
c) Chính sách hỗ trợ đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được Nhà nước ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5
Điều 33 Luật công nghệ cao và các quy định pháp luật có liên quan;
Doanh nghiệp hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi như đối với các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
d) Chính sách hỗ trợ đối với vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và xây dựng các cơ sở dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong vùng;
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được cấp có thẩm quyền công nhận, được hỗ trợ tối đa đến 70% kinh phí ngân sách nhà nước để xây dựng hạ tầng kỹ thuật (hệ thống giao thông, hệ thống thủy lợi tưới tiêu và xử lý chất thải) trong vùng theo các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hưởng các ưu đãi khác do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo thẩm quyền.
đ) Chính sách thu hút, sử dụng nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp
Xây dựng và thực hiện chính sách đãi ngộ đặc biệt để thu hút, sử dụng nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp ở trong nước và nước ngoài thực hiện hoạt động phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Khoản 1
Điều 29 của Luật công nghệ cao và các quy định pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình;
Chương trình, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo
Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình;
Chương trình; xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện
Chương trình;
Chương trình với các chương trình thành phần khác thuộc
Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 do Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Công Thương chủ trì thực hiện;
Chương trình khi cần thiết.
Chương trình.
Chương trình, trình các cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.
Chương trình, trình các cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.
Chương trình và chức năng, thẩm quyền được phân công, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện
Chương trình;
Chương trình thành phần tại địa phương;
Chương trình với các nhiệm vụ phát triển của ngành, địa phương, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 2
Quyết định này thay thế Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.