ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 42/2014/QĐ-UBND Hà Nam, ngày 30 tháng 9 năm 2014 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 an hành quy định về bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Mai Tiến Dũng
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC
VÀ DI CHUYỂN MỒ MẢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Phần I
Điều 88 của Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.
4. Nhà, vật kiến trúc gắn liền với đất khi thu hồi không được bồi thường:
Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1
Điều 64 và điểm b, d khoản 1
Điều 65 của Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.
Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 75 của Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng. Người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự tháo dỡ hoặc phải tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.
Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.
Phần II
Phần kinh phí được Ban giải phóng mặt bằng giữ lại 20%, sau khi chủ hộ đã thực hiện đúng mới trả tiếp.
Điều 18, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 Quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện, thì được hỗ trợ một lần bằng 70% mức bồi thường giá trị phần nhà ở, công trình trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không (áp dụng theo điểm 1.1, khoản 1, mục I, phần này).
4. Nhà, vật kiến trúc không được phép xây dựng thì tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà vật kiến trúc được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
Xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 75 của Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 được bồi thường 100% giá trị.
Xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 75 của Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã cắm mốc nhưng được UBND xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền. Mức hỗ trợ bằng 60% mức bồi thường.
Xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 75 của Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, tại thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã cắm mốc nhưng được UBND xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền. Mức hỗ trợ bằng 40% mức bồi thường.
5. Bồi thường, hỗ trợ nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất vườn, đất ao hợp pháp trong cùng thửa đất có nhà ở:
Đối với đất vườn, đất ao được công nhận là đất ở theo quy định của Luật Đất đai, mức bồi thường 100% giá trị.
Đối với đất vườn, đất ao không được công nhận là đất ở theo quy định của Luật Đất đai, mức hỗ trợ 50% mức bồi thường.
6. Bồi thường nhà, vật kiến trúc đối với các hộ đa canh:
Các hộ thực hiện đa canh trên diện tích đất nông nghiệp được giao, hoặc thuê của xã được thực hiện bồi thường theo nội dung điểm 1.2, khoản 1, mục I, phần này. Căn cứ Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng kinh tế giữa hai bên là cơ sở để xác định phạm vi nhà, vật kiến trúc bị ảnh hưởng khi thu hồi đất:
Đối với nhà, vật kiến trúc phải tháo dỡ trong phạm vi dự án (đề án) được phê duyệt, bồi thường 100% giá trị.
Đối với nhà, vật kiến trúc phải tháo dỡ ngoài phạm vi quy định của dự án (đề án) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không có trong hợp đồng kinh tế giữa hai bên thì chủ hộ phải tự tháo dỡ hoặc phải tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền phá dỡ.
7. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước:
Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường áp dụng theo điểm 1.1 hoặc điểm 1.2, khoản 1, mục I, phần này (tuỳ theo tính chất sử dụng).
8. Bồi thường di chuyển mồ mả:
Người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất và được bồi thường chi phí về đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Riêng đối với các ngôi mộ tổ, mộ Thành Hoàng Làng ngoài đơn giá bồi thường mồ mả theo quy định tại Đơn giá này, còn được bồi thường các khối lượng kiến trúc theo mức độ kỹ, mỹ thuật tương ứng.
9. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu:
Khảo sát đo vẽ hiện trạng, thiết kế và lập dự toán kinh phí xây dựng mới công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị thiệt hại. Sau đó việc tính toán bồi thường thực hiện theo các trình tự đã quy định.
10. Bồi thường đối với tài sản, vật kiến trúc xây dựng theo chuyên ngành (hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, lò bột nhẹ…) được thực hiện như sau:
Giá trị hiện có của công trình được tính theo giá xây dựng mới tại thời điểm bồi thường có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị phá dỡ di chuyển, giá xây dựng mới là mức giá chuẩn do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán đối với các công trình xây dựng chuyên ngành: Chủ đầu tư cùng với Hội đồng giải phóng mặt bằng khảo sát, lập dự toán thẩm định, phê duyệt. Trường hợp cần thiết thì được phép thuê các tổ chức tư vấn, cá nhân có đủ năng lực và tư cách pháp nhân khảo sát thiết kế theo hiện trạng, lập dự toán, thẩm tra làm cơ sở cho việc phê duyệt (tại thời điểm bồi thường). Sau đó việc bồi thường thực hiện theo các trình tự đã quy định (theo điểm 1.2, khoản 1, mục I, phần này).
Riêng đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ di chuyển được thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Trường hợp không có vị trí di chuyển để lắp đặt đến nơi mới (không có mặt bằng sản xuất, mất nguồn cung cấp nguyên vật liệu do bị ảnh hưởng giải phóng mặt bằng) thì được bồi thường theo giá dự toán được duyệt x (nhân) tỷ lệ % chất lượng còn lại - (trừ) giá trị thu hồi.
11. Trường hợp mốc giải phóng mặt bằng chiếm dụng vào nhà, vật kiến trúc ≤1m:
Có thể vận dụng cho phép để lại không phải bồi thường sau khi có ý kiến chấp thuận của các cấp có thẩm quyền.
12. Đối với nhà có kích thước móng thực tế lớn hơn móng định hình của loại nhà tương ứng, thì được bổ sung thêm kinh phí bồi thường vật kiến trúc tăng lên. Kích thước móng định hình được quy định như sau:
Đối với nhà tạm: Chiều rộng đáy móng B = 0,33m; chiều rộng đỉnh móng B = 0,22m; chiều cao móng H = 0,7m.
Đối với nhà cấp IV: Chiều rộng đáy móng B = 0,8m; chiều rộng đỉnh móng B = 0,33m; chiều cao móng H = 1,2m.
Đối với nhà cấp II và III: Chiều rộng đáy móng B = 1,2m; chiều rộng đỉnh móng B = 0,33m; chiều cao móng H = 1,5m.
Đối với móng nhà có chiều cao móng 1,5m. Ngoài việc áp dụng đơn giá bồi thường theo quy định; bổ sung đơn giá tính cho 1m dài móng có chiều sâu móng nhà tính từ cốt 0,00 (cốt nền tầng 1 không có tầng hầm) trở xuống như sau:
+ Móng có chiều sâu - 2m: 375.000,0 đồng/md.
+ Móng có chiều sâu - 2,5m: 860.000,0 đồng/md.
+ Móng có chiều sâu - 3m: 1.455.000,0 đồng/md.
+ Móng có chiều sâu - 3,5m: 2.160.000,0 đồng/md.
+ Móng có chiều sâu - 4m: 2.965.000,0 đồng/md.
+ Móng có chiều sâu - 4,5m: 3.885.000,0 đồng/md.
+ Móng có chiều sâu - 5m: 4.910.000,0 đồng/md.
Nếu chiều sâu móng nằm trong khoảng cận trên và cận dưới thì dùng phương pháp nội suy để xác định.
Công thức tính nội suy:
Ki =
Kb
(Kb - Ka) x (Gi - Gb)
Ga - Gb
Trong đó:
+ Ki: Giá trị tương ứng với hạng mục cần tính;
+ Ka: Giá trị tương ứng với hạng mục cận trên;
+ Kb: Giá trị tương ứng với hạng mục cận dưới;
+ Gi: Giá trị tổng mức của hạng mục cần tính;
+ Ga: Giá trị tổng mức của hạng mục cận trên;
+ Gb: Giá trị tổng mức của hạng mục cận dưới.
13. Các công trình xây dựng do yêu cầu kỹ thuật phải đóng cọc BTCT, cọc cát, các hoạt động máy móc thiết bị có độ rung động lớn…giữa vùng dân cư, sau khi thực hiện đúng quy trình kỹ thuật mà làm nứt, nát, hư hỏng các công trình ngoài mốc giải phóng mặt bằng thì giải quyết bồi thường hư hỏng theo trình tự sau:
Căn cứ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, Chủ đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định phạm vi ảnh hưởng do đóng cọc và hoạt động máy móc thiết bị gây ra.
Chủ đầu tư phối hợp với Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng và hộ gia đình bị ảnh hưởng lập biên bản xác định hiện trạng các công trình của các hộ trong phạm vi ảnh hưởng trước khi thi công, để làm căn cứ xác định phần hư hỏng của công trình trong và sau quá trình thi công và lập dự toán sửa chữa theo định mức dự toán, đơn giá hiện hành. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện thẩm định, phê duyệt và chi trả theo quy định như đối với đền bù, hỗ trợ trong mốc giải phóng mặt bằng. Thường xuyên theo dõi mức độ biến dạng của công trình đến khi công trình ổn định mới tiến hành sửa chữa.
Ngoài việc bồi thường để sửa chữa còn được bồi thường do giảm tuổi thọ công trình. Mức bồi thường do giảm tuổi thọ công trình bằng hiệu của giá trị bồi thường theo chất lượng trước và sau khi thi công.
(Phương pháp tính toán theo Phụ lục số VI)
14. Đơn giá bồi thường nhà thông dụng được quy định tại khoản 2, mục II (Bảng 2), phần này được quy định như sau:
Chiều cao ≤3,3m cho nhà có chiều cao từ 2,7m ÷ 3,3m; Chiều cao 3,3m cho nhà có chiều cao trên 3,3m ÷ 3,9m.
Đối với nhà có chiều cao < 2,7m hoặc 3,9m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 10% đơn giá tương ứng trong biểu.
Đối với nhà có chiều cao ≤2,1m hoặc ≥4,5m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 15% đơn giá tương ứng trong biểu.
15. Đối với các công trình có thể tháo dỡ di chuyển đến chỗ mới lắp đặt (nhà khung kết cấu thép…):
Chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Trường hợp không có vị trí di chuyển để lắp đặt đến nơi mới thì được bồi thường theo thông báo giá Liên Sở Tài chính-Xây dựng tại thời điểm lập x (nhân) tỷ lệ % chất lượng giá trị còn lại - (trừ) giá trị thu hồi (áp dụng cho cả 02 trường hợp theo điểm 1.1 và điểm 1.2 khoản 1, mục I, phần này).
16. Đối với nhà, công trình (thuộc đất hợp pháp) nằm bên trong mốc giải phóng mặt bằng nhưng sát mốc ≤1,0 mét:
Trường hợp nhà, công trình thấp hơn mặt đường, khi xây dựng công trình xong, đường cao ngang mái nhà hoặc không còn lối vào: Thực hiện hỗ trợ chi phí cải tạo lối vào nhà và xử lý thoát nước, mức hỗ trợ là 4.200.000 đồng/1hộ (bốn triệu hai trăm nghìn đồng).
Trường hợp nhà, công trình có nền sân thấp hơn mặt đường từ 2,5 ÷ 5m: Thực hiện hỗ trợ lối lên xuống dùng loại cầu thang thông dụng, bản thang bê tông cốt thép có trụ đỡ, chiều rộng bản thang 1,4m, bậc xây gạch, có lối dắt xe, lan can tay vịn xây gạch vỉa nghiêng kết hợp sườn bê tông cốt thép, trát láng vôi ve hoàn chỉnh. Đơn giá như sau:
+ Loại cầu thang cao 2,5m: 9.555.000,0 đồng.
+ Loại cầu thang cao 3m: 12.775.000,0 đồng.
+ Loại cầu thang cao 4m: 20.555.000,0 đồng.
+ Loại cầu thang cao 5m: 28.330.000,0 đồng.
(Đối với cầu thang có độ cao khác với các mức độ cao trên thì dùng phương pháp nội suy với 2 cao độ liền kề để xác định).
Trường hợp nhà, công trình cao hơn mặt đường khi thực hiện dự án mà không có lối vào: Thực hiện hỗ trợ lối lên xuống xây gạch chiều rộng 1,2m có lối dắt xe, trát láng vôi ve hoàn chỉnh. Đơn giá như sau:
+ Loại bậc thang lên xuống cao 0,5m: 845.000,0 đồng.
+ Loại bậc thang lên xuống cao 1m: 2.410.000,0 đồng.
+ Loại bậc thang lên xuống cao 1,5m: 4.730.000,0 đồng.
(Đối với bậc thang lên xuống có độ cao khác với các mức độ cao trên thì dùng phương pháp nội suy với 2 cao độ liền kề để xác định).
17. Đối với nhà, vật kiến trúc, di chuyển mồ mả mà không có trong đơn giá hoặc đơn giá không sát với thực tế (cao hoặc thấp) hoặc đơn giá không phù hợp với quy mô của công trình cần phá dỡ thì Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ vào đơn giá các hạng mục tương đương và điều kiện cụ thể để vận dụng đơn giá cho phù hợp. Trường hợp cần thiết tiến hành khảo sát đo vẽ hiện trạng, xác định khối lượng thực tế lập dự toán theo quy định hiện hành (hoặc thuê tư vấn, cá nhân có tư cách pháp nhân) để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường.
II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ
1. Đơn giá bồi thường nhà tạm, nhà tranh tre:
Bảng 1
STT
KẾT CẤU NHÀ
ĐƠN VỊ TÍNH
CHIỀU CAO NHÀ
CHIỀU CAO
≤ 2,7 m
CHIỀU CAO
2,7m
1
Cột, kèo, đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ, lá mía, vách nứa
Đồng/m 2 xây dựng
272.000
293.000
2
Cột, kèo, đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ, lá mía, vách rơm đất
Đồng/m 2 xây dựng
295.000
315.000
3
Cột, kèo, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía, vách Toóc-xi
Đồng/m 2 xây dựng
320.000
340.000
4
Cột gỗ, kèo đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ, lá mía, vách Toóc-xi
Đồng/m 2 xây dựng
413.000
435.000
5
Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nghiêng, không trát.
Đồng/m 2 xây dựng
655.000
710.000
6
Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nghiêng, trát 2 mặt.
Đồng/m 2 xây dựng
917.000
970.000
7
Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nằm, không trát.
Đồng/m 2 xây dựng
743.000
820.000
8
Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nằm, trát 2 mặt.
Đồng/m 2 xây dựng
1.013.000
1.152.000
9
Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía, tường xây gạch 110 bổ trụ.
Đồng/m2 xây dựng
1.645.000
1.870.000
10
Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía, tường xây đá 250.
Đồng/m 2 xây dựng
1.385.000
1.575.000
11
Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía, tường xây gạch 220.
Đồng/m 2 xây dựng
2.040.000
2.365.000
12
Cột thép, xà gồ, vì kèo thép, mái lợp tôn, không có tường
Đồng/m 2 xây dựng
280.000
Ghi chú: Phân cấp nhà theo Phụ lục III.
Hướng dẫn áp dụng và điều chỉnh đơn giá tại Bảng 1 cho các trường hợp sau:
Đối với nhà có kết cấu tương tự như số thứ tự từ 1 đến 11 mà có mái lợp Fibrôximăng thì được cộng thêm 32.000 đồng/m 2 xây dựng.
Đối với nhà có kết cấu tương tự như số thứ tự từ 1 đến 11 mà có mái lợp ngói hoặc lá gồi thì được cộng thêm 65.000 đồng/m 2 xây dựng.
Đối với nhà có kết cấu tương tự như số thứ tự từ 1 đến 4 mà có cột thép, kèo đòn tay tre, mái lợp Fibrôximăng thì được cộng thêm 45.000 đồng/m 2 xây dựng.
Đối với nhà có kết cấu tương tự như số thứ tự từ 5 đến 11 mà có kèo thép, mái lợp tôn thì được cộng thêm 190.000 đồng/m 2 xây dựng.
Chiều cao ≤2,7m tính cho nhà cao từ 2,1m đến 2,7m.
Chiều cao 2,7m tính cho nhà cao trên 2,7m đến 3,3m.
Nếu nhỏ hơn 2,1m hoặc cao 3,3m thì được điều chỉnh giảm (-) hoặc tăng (+) 10% đơn giá bồi thường tương ứng.
Đối với nhà không có tường bao quanh hoặc tường bao thiếu (kể cả nhà bán mái) thì giá trị công trình được điều chỉnh giảm tương ứng như sau:
+ 1 m 2 tường nứa: 29.500,0 đồng.
+ 1 m 2 tường rơm đất: 53.000,0 đồng.
+ 1 m 2 tường vách Toóc-xi: 54.000,0 đồng.
+ 1 m 2 xây gạch xỉ nghiêng: 80.000,0 đồng.
+ 1 m 2 xây gạch xỉ nằm: 115.000,0 đồng.
+ 1 m 2 xây gạch 110: 215.000,0 đồng.
+ 1 m 2 xây gạch 220: 375.000,0 đồng.
2. Đơn giá bồi thường nhà thông dụng:
Bảng 2
STT
KẾT CẤU NHÀ
ĐƠN VỊ TÍNH
CHIỀU CAO NHÀ
CHIỀU CAO
≤ 3,3 m
CHIỀU CAO 3,3m
1
Nhà ở cấp IV, mái ngói 22 viên/m 2 không có khu phụ trong nhà.
Đồng/m 2
xây dựng
2.410.000
2.580.000
2
Nhà ở cấp IV, mái ngói 22 viên/m 2 có khu phụ trong nhà.
Đồng/m 2
xây dựng
2.685.000
2.860.000
3
Nhà ở cấp IV, cột, kèo, xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ, mái ngói 22 viên/m 2 không có khu phụ.
Đồng/m 2
xây dựng
2.485.000
2.590.000
4
Nhà ở cấp IV, cột, kèo, xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ, mái ngói 22 viên/m 2 có khu phụ trong nhà.
Đồng/m 2
xây dựng
2.775.000
2.880.000
5
Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III không có khu phụ trong nhà.
Đồng/m 2 sàn
3.067.000
3.242.000
6
Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III có khu phụ trong nhà.
Đồng/m 2 sàn
3.400.000
3.575.000
7
Nhà ở 2 tầng mái bằng cấp II, cấp III không có khu phụ trong nhà.
Đồng/m 2 sàn
3.230.000
3.405.000
8
Nhà ở 2 tầng mái bằng cấp II, cấp III có khu phụ trong nhà.
Đồng/m 2 sàn
3.570.000
3.745.000
9
Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III kết cấu khung chịu lực bằng bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
Đồng/m 2 sàn
4.795.000
4.945.000
10
Nhà ở 3 tầng cấp II kết cấu xây gạch, sàn panel, mái bằng.
Đồng/m 2 sàn
4.705.000
4.865.000
11
Nhà ở 3 tầng cấp II kết cấu khung bê tông cốt thếp, tường bao xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
Đồng/m 2 sàn
4.900.000
5.050.000
12
Nhà ở cấp I kết cấu khung bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn panel, mái bằng.
Đồng/m 2 sàn
5.060.000
5.215.000
Ghi chú:
Phân cấp nhà theo Phụ lục III và chất lượng sử dụng của ngôi nhà ở theo Phụ lục IV.
Hướng dẫn áp dụng và điều chỉnh Đơn giá tại Bảng 2 cho các trường hợp sau:
Số thứ tự 1 và 2: Nếu lợp rơm, rạ, lá mía thì đơn giá giảm 65.000 đồng/m 2 xây dựng; nếu lợp Fibrô-ximăng thì đơn giá giảm 32.000 đồng/m 2 xây dựng;
Đối với nhà có khu phụ là bao gồm có khu phụ cho mỗi tầng, đã tính bể phốt và bể nước trên mái; riêng số thứ tự 2 và 4 không tính bể nước trên mái.
Từ số thứ tự 8 đến 13 nhà có khu phụ.
Đối với nhà có tầng không có khu phụ giảm trừ 340.000,0 đồng/m 2 .
Đối với nhà có tầng mái lợp ngói giảm trừ 495.000,0 đồng/m 2 so với mái bằng.
Đối với nhà có tầng mái lợp tôn giảm trừ 480.000,0 đồng/m 2 so với mái bằng.
Khối lượng kết cấu, vật kiến trúc trên mái như dàn leo, chòi thang, gác xép, bể nước được tính bổ sung vào giá trị bồi thường.
3. Đơn giá bồi thường công trình phục vụ giáo dục, công cộng:
Bảng 3
STT
LOẠI, ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
ĐƠN VỊ TÍNH
ĐƠN GIÁ
A
Nhà trẻ, mẫu giáo
1
Nhà khung tre, gỗ, mái lá mía, rơm rạ, vách Toóc- xi.
Đồng/m 2 xây dựng
635.000
2
Nhà gạch, gỗ, mái lá mía hoặc rơm rạ
Đồng/m 2 xây dựng
1.755.000
3
Nhà một tầng xây gạch mái ngói.
Đồng/m 2 xây dựng
2.130.000
4
Nhà một tầng xây gạch mái bằng
Đồng/m 2 sàn
2.855.000
B
Trường học
1
Nhà xây gạch một tầng mái ngói
Đồng/m 2 xây dựng
2.185.000
2
Nhà xây gạch một tầng mái bằng
Đồng/m 2 sàn
2.900.000
3
Nhà xây gạch hai tầng mái bằng
Đồng/m 2 sàn
3.360.000
4
Nhà xây gạch kết hợp khung hai tầng
Đồng/m 2 sàn
3.740.000
C
Nhà xí tắm công cộng, gia đình.
1
Nhà xí tiểu thường, xây gạch, mái ngói
Đồng/m 2 xây dựng
1.200.000
2
Nhà xí tiểu thường, xây gạch, mái bằng
Đồng/m 2 sàn
1.625.000
3
Nhà xí tự hoại xây gạch mái ngói.
Đồng/m 2 xây dựng
1.910.000
4
Nhà xí tự hoại xây gạch mái bằng.
Đồng/m 2 sàn
2.290.000
5
Nhà tắm xây gạch mái ngói hay
Fibrô- ximăng.
Đồng/m 2 xây dựng
1.025.000
6
Nhà tắm mái bằng bê tông cốt thép.
Đồng/m 2 sàn
1.375.000
D
Nhà Y tế
1
Nhà 1 tầng cấp IV mái ngói.
Đồng/m 2 xây dựng
2.185.000
2
Nhà 1 tầng xây gạch mái bằng
Đồng/m 2 sàn
2.905.000
4. Đơn giá bồi thường công trình nhà khung kết cấu thép, nhà kho thông dụng:
Bảng 4
STT
ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
ĐƠN VỊ TÍNH
ĐƠN GIÁ
1
Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ ≤12m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông, chiều cao 6m.
Đồng/m 2 xây dựng
2.900.000
2
Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ ≤15m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông, chiều cao 6m.
Đồng/m 2 xây dựng
3.960.000
3
Nhà khung: Cột, vì kèo và xà gồ thép hình khẩu độ ≤18m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông, chiều cao 6m.
Đồng/m 2 xây dựng
4.575.000
4
Nhà 1 tầng, khẩu độ 12m, cao = 6m:
Tường gạch thu hồi mái ngói hoặc tôn
Đồng/m 2 xây dựng
1.685.000
Tường gạch bổ trụ, kèo gỗ mái tôn
Đồng/m 2 xây dựng
1.790.000
Tường gạch bổ trụ, kèo thép mái tôn
Đồng/m 2 xây dựng
1.950.000
Tường gạch, cột bê tông cốt thép hoặc thép, kèo thép, mái tôn
Đồng/m 2 xây dựng
2.455.000
Ghi chú:
Với loại nhà khác với quy mô tại Bảng 4 thì áp dụng theo khoản 18, mục I, phần này.
5. Đơn giá bồi thường vật kiến trúc:
Bảng 5
STT
VẬT KIẾN TRÚC
ĐƠN VỊ TÍNH
ĐƠN GIÁ
1
Gác xép bê tông cốt thép
1.1
Nền lát gạch liên doanh, trần lăn sơn
Đồng/m 2
840.000
1.2
Nền lát gạch liên doanh, trần quét vôi
Đồng/m 2
815.000
1.3
Nền lát gạch hoa xi măng, trần lăn sơn
Đồng/m 2
775.000
1.4
Nền lát gạch hoa xi măng, trần quét vôi
Đồng/m 2
750.000
2
Gác xép gỗ
2.1
Gỗ nhóm 3, 4 dầy 2cm, dầm gỗ
Đồng/m 2
725.000
2.2
Gỗ nhóm 5, 6 dầy 2cm, dầm gỗ
Đồng/m 2
450.000
3
Bể phốt
3.1
Bể phốt xây gạch chỉ có đáy và nắp bê tông cốt thép
Đồng/m 3
2.415.000
3.2
Bể phốt xây gạch chỉ có đáy, nắp xây gạch chỉ
Đồng/m 3
2.200.000
4
Cầu thang gỗ, thép góc đơn giản, có 2 cốn, tay vịn rộng 0,6 ÷ 0,8m
Đồng/m
1.965.000
5
Cầu thang bê tông cốt thép (BTCT)có lồng cầu thang rộng 1,8÷ 2,5m
Đồng/m
3.806.000
6
Cầu thang BT cốt thép thép ngàm vào 1 bên tường không có lồng cầu thang
Đồng/m
2.480.000
7
Sân gạch chỉ, gạch lá nem.
Đồng/m 2
138.000
8
Sân bê tông xỉ, bê tông gạch vỡ, bê tông đá mạt, láng vữa xi măng
Đồng/m 2
160.000
9
Giếng nước ống bê tông, gạch cuốn Ф70 ÷ 90 cm
Đồng/md
780.000
10
Giếng nước UNICEF có cả bể lắng lọc, bể chứa dung tích 3m 3 , sân 2m 2 và bơm tay.
Sâu ≤ 30m
Đồng/cái
3.155.000
Sâu 31 ÷ 50m
Đồng/cái
3.950.000
Sâu 50m
Đồng/cái
5.545.000
Nếu không có bể lắng lọc và bể chứa
Đồng/m
90.000
11
Hệ thống điện chiếu sáng cho nhà:
Nhà cấp IV, nhà tạm
1% tổng giá trị bồi thường nhà.
Nhà cấp II, cấp III đi nổi
2% tổng giá trị bồi thường nhà.
Nhà cấp II, cấp III đi chìm
3% tổng giá trị bồi thường nhà.
12
Hệ thống nước sinh hoạt cho nhà
Nhà cấp IV
1% tổng giá trị bồi thường nhà.
Nhà cấp II,III
3% tổng giá trị bồi thường nhà.
13
Bể chứa nước sinh hoạt xây gạch chỉ: Tính riêng cho đáy bể, thành bể và nắp bể.
Đáy bể:
+ Đáy xây gạch chỉ đặt chìm trong đất.
Đồng/m 2 đáy
645.000
+ Đáy bê tông đặt chìm trong đất.
Đồng/m 2 đáy
690.000
+ Đáy xây gạch chỉ đặt nổi trên đất.
Đồng/m 2 đáy
305.000
+ Đáy bê tông đặt trên mặt đất.
Đồng/m 2 đáy
390.000
Thành bể:
+ Thành bể xây tường 65mm.
Đồng/m 2 thành
215.000
+ Thành bể xây tường 110mm.
Đồng/m 2 thành
282.000
+ Thành bể xây tường 220mm.
Đồng/m 2 thành
408.000
+ Thành bể xây tường 330mm.
Đồng/m 2 thành
553.000
+ Thành bể xây đá <=600mm
Đồng/m 2 thành
517.000
+ Thành bể xây đá 600mm
Đồng/m 2 thành
510.000
Nắp bể:
+ Nắp bể xây gạch.
Đồng/m 2 nắp
305.000
+ Nắp bể đổ bê tông.
Đồng/m 2 nắp
480.000
14
Vật kiến trúc tính theo khối xây gạch chỉ có chiều dầy tường:
Chiều dầy < 220mm
Đồng/m 3
1.495.000
Chiều dầy ≥220mm
Đồng/m 3
1.325.000
15
Vật kiến trúc tính theo khối xây gạch xỉ
Đồng/m 3
755.000
16
Vật kiến trúc tính theo khối xây đá
Đồng/m 3
1.120.000
17
Bê tông đổ tại chỗ không cốt thép
Đồng/m 3
1.480.000
18
Bê tông đổ tại chỗ có cốt thép
Đồng/m 3
3.975.000
19
Chòi cầu thang, mái BTCT, tường 220 cao 2,3÷ 2,7m
Đồng/m 2
2.295.000
20
Chòi cầu thang, mái ngói, tường 220 cao 2,3÷ 2,7m
Đồng/m 2
1.650.000
Ghi chú:
Vật kiến trúc bằng thép (tường rào, cổng…) theo thông báo giá Liên Sở Tài chính-Xây dựng thời điểm lập x (nhân) tỷ lệ % chất lượng giá trị còn lại - (trừ) giá trị thu hồi (áp dụng cho cả 02 trường hợp theo điểm 1.1 và điểm 1.2, khoản 1, mục I, phần này).
6. Đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả :
Bảng 6
STT
LOẠI MỒ MẢ
ĐƠN VỊ TÍNH
ĐƠN GIÁ
1
Mả hung táng.
Đồng/mộ
5.765.000
2
Mả cát táng.
Đồng/mộ
4.040.000
3
Mả cát táng chưa có người nhận.
Đồng/mộ
2.885.000
Ghi chú:
Bia đá kích thước 350x450mm: 150.000÷200.000 đồng/bia.
Công việc di chuyển mồ mả bao gồm: Xiên thăm dò, đào bốc rửa, chi phí mua tiểu sành; các chi phí hương hoa theo tục lệ, vận chuyển đi nơi khác theo quy định, chôn cất hoàn chỉnh. Tính bồi thường một lần theo bảng giá.
Những ngôi mộ có xây được tính bổ sung chi phí xây dựng lại theo đúng thực trạng và theo đơn giá vật liệu xây dựng bình quân tới chân công trình xây dựng cơ bản ở địa phương tại thời điểm bồi thường.
Trường hợp địa phương nơi giải phóng mặt bằng không có đất bố trí mồ mả thì được phép mua đất ở vị trí theo quy hoạch chung của địa phương, giá đất theo giá quy định. Diện tích bồi thường đối với mộ hung táng 4,0m 2 ; mộ cát táng 2,5m 2 . Hộ gia đình có nhu cầu lớn hơn thì tự bỏ kinh phí.
Phần III