QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân cấp nước, người sử dụng nước trong hoạt động cấp nước và sử dụng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;
Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 20/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý cấp nước và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Chỉ thị số 105/2006/CT-BNN ngày 16/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường công tác vận hành công trình cấp nước tập trung nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Quy định về trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân cấp nước, người sử dụng nước trong hoạt động cấp nước và sử dụng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã Ký)
Lê Văn Hưởng
QUY ĐỊNH
Về trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân cấp nước, người sử dụng nước trong hoạt động cấp nước và sử dụng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND Ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân cấp nước, người sử dụng nước trong hoạt động cấp nước và sử dụng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Các công trình cấp nước không phục vụ nước sinh hoạt cho nhân dân và các công trình cấp nước ở vùng đô thị, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Điều 2
Giải thích thuật ngữ
Trong quy định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động cấp nước sinh hoạt nông thôn là đầu tư xây dựng, khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tư, xây dựng, khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn bao gồm: Doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, cá nhân hoạt động đầu tư xây dựng, khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn.
Điều 3
Nguyên tắc, yêu cầu trong hoạt động quản lý, cấp nước, sử dụng nước sinh hoạt nông thôn
1. Hoạt động cấp nước sinh hoạt nông thôn chịu sự kiểm soát, quản lý của Nhà nước nhằm bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước sinh hoạt và người sử dụng nước sinh hoạt, trong đó có xét đến việc hỗ trợ cấp nước cho người nghèo, các khu vực đặc biệt khó khăn.
2. Phát triển hoạt động cấp nước sinh hoạt bền vững trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của nhân dân, đảm bảo chất lượng và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Ưu tiên quỹ đất cho việc xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt.
4. Chính quyền địa phương các cấp trên cơ sở quy hoạch cấp nước sạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, quản lý quỹ đất đã được xác định nhằm mục đích phục vụ cho các công trình cung cấp nước sạch.
5. Ưu tiên khai thác nguồn nước cung cấp cho mục đích sinh hoạt. Sử dụng nước sạch hợp lý, tiết kiệm, khuyến khích áp dụng công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt để tái sử dụng.
6. Chất lượng nước sử dụng cho sinh hoạt phải đảm bảo theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt và các tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành.
7. Tuân thủ đúng quy định của pháp luật trong hoạt động quản lý, cấp nước, sử dụng nước sinh hoạt nông thôn.
Chương II
Điều 4
Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động cấp nước sinh hoạt nông thôn, đồng thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, kỹ thuật, chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng, phát triển các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
b) Tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến
Chương trình nước sinh hoạt nông thôn; Kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện
Chương trình, thường xuyên báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương trình
Mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Có kế hoạch và tổ chức thực hiện hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong lĩnh vực này, ưu tiên tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn.
Điều 5
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho
1. Triển khai giá nước mới và giám sát việc thực hiện đến tất cả các Tổ chức, cá nhân có kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn.
2. Thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động cấp nước sinh hoạt nông thôn ở địa phương theo quy hoạch đã được duyệt, theo thẩm quyền do pháp luật quy định.
3. Xây dựng, đề xuất kế hoạch đầu tư ngắn hạn, dài hạn đối với các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện, có giải pháp cụ thể để
Chương trình cấp nước sinh hoạt nông thôn phát triển tốt hơn.
Điều 6
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý hoạt động cấp nước và sử dụng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn cấp xã
Kiểm tra, giám sát việc quản lý tài chính của các trạm cấp nước theo mô hình Tổ hợp tác, hợp tác xã cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn xã, đảm bảo giá nước thực hiện theo khung giá của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhưng phải hạch toán chi phí theo quy định, có tích lũy để tái đầu tư phát huy hiệu quả, bền vững công trình cấp nước.
Củng cố, kiện toàn Ban quản lý Tổ hợp tác; Ban chủ nhiệm Hợp tác xã cấp nước hoạt động kém hiệu quả và khi thấy cần thiết đề xuất chuyển đổi sở hữu sang các loại hình khác. Không để xảy ra các trường hợp công trình xuống cấp, hư hỏng do quản lý kém, thiếu trách nhiệm, không kinh phí sửa chữa cải tạo thay thế; công trình không phát huy hiệu quả, không được đầu tư xây dựng theo phạm vi cấp nước được duyệt.
Kiểm tra, có biện pháp xử lý các trường hợp không cung cấp nước đủ cho người dân sử dụng, cấp theo giờ, theo tuyến, không đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân dân trong khu vực dự án được duyệt.
Kiểm tra, xác nhận các dự án đầu tư (Xây dựng mới, cải tạo) cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn để chuyển các ngành chức năng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Tham gia vào Hội đồng định giá tài sản khi công trình cấp nước phải xử lý chuyển đổi hoặc giải thể.
Điều 7
Quyền hạn của cơ quan quản lý hoạt động cấp nước sinh hoạt nông thôn
1. Được phép vào các khu vực cấp nước để kiểm tra các thiết bị cấp nước, chất lượng nước và các số liệu về hoạt động cấp nước.
2. Các quyền khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 8
Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước sinh hoạt nông thôn
1. Đơn vị cấp nước sinh hoạt nông thôn có các quyền sau:
a) Hoạt động kinh doanh cấp nước theo các quy định, được phép vào khu vực quản lý của khách hàng sử dụng nước để thao tác bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế mới trang thiết bị cấp nước, đường ống và đồng hồ đo nước;
b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến hoạt động cấp nước;
c) Được quyền tham gia ý kiến vào việc lập quy hoạch cấp nước trên địa bàn;
d) Được bồi thường thiệt hại do khách hàng sử dụng nước gây ra theo quy định của pháp luật;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị cấp nước có các nghĩa vụ sau:
a) Ký hợp đồng cung cấp nước với khách hàng sử dụng nước.
b) Tuân thủ các quy định về vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước.
c) Xử lý kịp thời những sự cố, khôi phục nhanh nhất công trình cấp nước sạch để đảm bảo nhu cầu nước sinh hoạt cho người sử dụng nước.
d) Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
đ) Bảo đảm cung cấp các dịch vụ cấp nước sạch cho người sử dụng theo hợp đồng được thỏa thuận, đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định.
e) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động cung cấp nước sạch.
g) Bồi thường khi gây thiệt hại cho người sử dụng nước sạch của công trình theo hợp đồng đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.
Điều 9
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng nước sinh hoạt từ các công trình cấp nước tập trung
1) Người sử dụng nước sinh hoạt có các quyền sau:
a) Được cung cấp đầy đủ, kịp thời số lượng, đảm bảo chất lượng nước theo thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp nước giữa người sử dụng nước với đơn vị cấp nước.
b) Yêu cầu đơn vị cấp nước sạch khắc phục việc cấp nước khi công trình có sự cố.
c) Yêu cầu đơn vị cấp nước bồi thường thiệt hại gây ra cho người sử dụng nước theo quy định của pháp luật.
d) Yêu cầu đơn vị cung cấp nước sạch kiểm tra chất lượng nước, tính chính xác của thiết bị đo đếm khối lượng nước tiêu thụ và tiền thanh toán phí sử dụng dịch vụ cấp nước.
đ) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm về hoạt động cung cấp nước sạch của các đơn vị quản lý, khai thác công trình cấp nước tập trung.
2. Người sử dụng nước sinh hoạt có các nghĩa vụ sau:
a) Thanh toán tiền sử dụng nước sạch đầy đủ, đúng thời hạn và thực hiện nghiêm túc các thỏa thuận đã được ghi trong hợp đồng.
b) Sử dụng nước tiết kiệm có hiệu quả và kịp thời thông báo cho đơn vị quản lý những dấu hiệu gây thất thoát nước.
c) Tạo điều kiện cho đơn vị quản lý, cung cấp nước sinh hoạt kiểm tra, ghi chép chỉ số đồng hồ đo đếm nước.
d) Bồi thường những thiệt hại khi đã gây ra cho đơn vị quản lý, cấp nước theo quy định của pháp luật.
Điều 10
Thỏa thuận đấu nối sử dụng nước sinh hoạt
1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt nằm trong vùng phục vụ của đơn vị cung cấp nước được đấu nối vào mạng lưới cấp nước của đơn vị đó.
2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước của đơn vị cung cấp nước sinh hoạt trước khi đấu nối vào mạng lưới cấp nước phải được đơn vị cấp nước kiểm tra đường ống, điểm đấu nối, chủng loại, tình trạng đồng hồ sẽ được đấu nối vào mạng lưới cấp nước.
Điều 11
Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động cấp nước sạch
1. Vi phạm các quy định về bảo vệ hành lang an toàn công trình cấp nước sạch.
2. Vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn công trình khai thác nước dưới đất, nước mặt phục vụ cung cấp nước sạch.
3. Cản trở kiểm tra, thanh tra về hoạt động cung cấp nước sạch.
4. Những hành vi trộm cắp, gian lận trong cấp nước, tiêu thụ nước.
5. Cung cấp những thông tin sai lệch, không trung thực làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động cung cấp nước sạch.
6. Cung cấp nước sạch không đảm bảo tiêu chuẩn do cơ quan Y Tế quy định.
7. Tự ý nâng giá nước sạch cao hơn giá nước do Ủy ban nhân tỉnh quy định.
8. Phát tán chất độc hại, các bệnh truyền nhiễm, bệnh dễ lây lan vào nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt.
9. Phá hoại các công trình, thiết bị cấp nước.
10. Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về cấp nước.
Chương III
Điều 12
Điều khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Cục Thuế căn cứ vào phạm vi, chức năng và quyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quy định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Thị xã Gò Công, Thành phố Mỹ Tho có trách nhiệm đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quản lý nhà nước về cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa phương mình quản lý.
Điều 13
Chế độ báo cáo
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.