QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Văn Hưởng
QUY ĐỊNH
Tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên hệ thống đường bộ đang khai thác thuộc cấp tỉnh và cấp huyện quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan quản lý đường bộ và Đơn vị bảo trì đường bộ có liên quan đến công tác tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên hệ thống đường bộ đang khai thác thuộc cấp tỉnh và cấp huyện quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tuần đường là hoạt động tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của Đơn vị bảo trì đường bộ và cá nhân thuộc đơn vị này khi được giao thực hiện nhiệm vụ.
2. Tuần kiểm đường bộ là hoạt động tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của Sở Giao thông vận tải đối với hệ thống đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý và cá nhân thuộc cơ quan này khi được giao nhiệm vụ; Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý Đô thị hoặc Ban Quản lý các Dự án đầu tư và xây dựng của cấp huyện và cá nhân trực thuộc các cơ quan này khi được giao nhiệm vụ theo quyết định của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với hệ thống đường bộ thuộc cấp huyện quản lý.
3. Nhân viên tuần đường là nhân viên được giao nhiệm vụ tuần đường.
4. Tuần kiểm viên là công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tuần kiểm đường bộ.
5. Đơn vị bảo trì đường bộ là tổ chức thực hiện bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Chương II
Điều 4
Quy định chung
1. Công tác tuần đường
a) Nhân viên tuần đường được bố trí chuyên trách ở Đơn vị bảo trì đường bộ;
b) Nhiệm vụ tuần đường bao gồm: Theo dõi tổ chức giao thông, tai nạn giao thông, tình trạng công trình đường bộ; phát hiện kịp thời hư hỏng hoặc các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý;
c) Nhiệm vụ tuần đường được thực hiện tất cả các ngày trong năm.
2. Công tác tuần kiểm đường bộ
a) Tuần kiểm viên được bố trí chuyên trách thực hiện nhiệm vụ tuần kiểm đường bộ;
b) Nhiệm vụ tuần kiểm đường bộ bao gồm: Theo dõi, giám sát kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhân viên tuần đường và của Đơn vị bảo trì đường bộ; xử lý hoặc phối hợp xử lý các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, lấn chiếm, sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ;
c) Nhiệm vụ tuần kiểm đường bộ được thực hiện tối thiểu 01 (một) lần/01 (một) tuần.
3. Đối với Dự án đường bộ thực hiện đầu tư theo hình thức BOT, BTO, PPP, doanh nghiệp dự án tổ chức hoạt động tuần đường theo nội dung tại Quy định này; chịu sự quản lý của Tuần kiểm viên và Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân cấp quản lý tuyến đường.
4. Đối với công trình cầu, ngoài việc thực hiện theo nội dung tại Quy định này còn thực hiện theo quy định riêng về quản lý, bảo vệ, bảo trì và khai thác của công trình cầu đó.
Điều 5
Tuần tra, kiểm tra phạm vi đất của đường bộ
1. Nhân viên tuần đường
a) Phát hiện tình trạng bất thường, sự cố của công trình đường bộ, các công trình khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông và tai nạn, ùn tắc giao thông (chụp ảnh hiện trạng hư hỏng, tai nạn và báo cáo kịp thời);
b) Đối với công trình đường bộ
Thống kê, nắm rõ số lượng, vị trí, tình trạng chi tiết của công trình đường bộ trong đoạn tuyến được giao; kiểm tra thường xuyên để phát hiện hư hỏng, sự xâm hại công trình; báo cáo Đơn vị bảo trì đường bộ và Tuần kiểm viên để có biện pháp xử lý;
Trường hợp hư hỏng nhỏ, việc xử lý không cần vật tư thiết bị (cọc tiêu, biển báo bị xiêu vẹo; bu lông bị lỏng, tuột; đá lăn, cây đổ, vật liệu rơi vãi trên đường hoặc các hư hỏng tương tự khác), nhân viên tuần đường thực hiện hoặc yêu cầu công nhân bảo trì thường xuyên xử lý ngay;
Trường hợp hư hỏng lớn, sửa chữa cần vật tư, thiết bị, phải có biện pháp báo hiệu cho người tham gia giao thông biết để phòng tránh, đồng thời, báo cáo Đơn vị bảo trì đường bộ, báo cáo Tuần kiểm viên để có giải pháp xử lý kịp thời.
c) Đối với giao thông trên tuyến
Khi xảy ra ùn, tắc hoặc tai nạn giao thông, nhân viên tuần đường phải có mặt để thu thập thông tin, sơ bộ xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý; thực hiện hoặc phối hợp với các lực lượng chức năng hướng dẫn, điều hành giao thông;
Theo dõi việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác, nhắc nhở nhà thầu thi công bảo đảm an toàn giao thông; nếu phát hiện các hành vi gây mất an toàn giao thông báo cáo ngay Tuần kiểm viên để xử lý kịp thời.
d) Công tác quản lý, bảo vệ phạm vi đất của đường bộ
Phát hiện kịp thời, lập biên bản xác nhận hành vi vi phạm, báo cáo Đơn vị bảo trì đường bộ và Tuần kiểm viên xử lý đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3
Điều 8 và khoản 2
Điều 35 Luật Giao thông đường bộ.
2. Tuần kiểm viên
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của nhân viên tuần đường và của Đơn vị bảo trì đường bộ.
b) Phát hiện kịp thời điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đề xuất phương án xử lý; thu thập và lập biểu theo dõi các vụ tai nạn theo quy định.
c) Kiểm tra giấy phép thi công, phát hiện và lập biên bản vi phạm, đình chỉ hành vi vi phạm theo thẩm quyền được pháp luật quy định; báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
d) Đình chỉ hành vi vi phạm, lập biên bản vi phạm theo thẩm quyền được pháp luật quy định, phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương ngăn chặn, xử lý các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 1, 2, 3
Điều 8 và khoản 2
Điều 35 Luật Giao thông đường bộ.
đ) Tham gia kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất công trình đường bộ; đề xuất kế hoạch sửa chữa với Sở Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý tuyến đường.
Điều 6
Tuần tra, kiểm tra hành lang an toàn đường bộ
1. Nhân viên tuần đường
a) Thống kê, nắm rõ hệ thống cọc mốc giải phóng mặt bằng, cọc mốc lộ giới, hiện trạng phạm vi hành lang an toàn đường bộ của đoạn tuyến được giao quản lý;
b) Phát hiện kịp thời hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ hành lang an toàn đường bộ; lập biên bản xác nhận hành vi vi phạm, báo cáo Đơn vị bảo trì đường bộ và Tuần kiểm viên.
2. Tuần kiểm viên
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Nhân viên tuần đường và của Đơn vị bảo trì đường bộ.
b) Đình chỉ hành vi, lập biên bản vi phạm theo thẩm quyền được pháp luật quy định, báo cáo Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý tuyến đường và phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương xử lý hành vi vi phạm quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Điều 7
Trách nhiệm của Nhân viên tuần đường, Tuần kiểm viên
1. Nhân viên tuần đường
a) Chủ động nhắc nhở, giải thích, hướng dẫn các đối tượng vi phạm chấp hành quy định của pháp luật nhằm ngăn chặn ngay từ ban đầu hành vi vi phạm.
b) Báo cáo kịp thời hành vi vi phạm, sự cố gây mất an toàn giao thông và kết quả xử lý ban đầu cho Đơn vị bảo trì đường bộ và Tuần kiểm viên để có biện pháp xử lý kịp thời.
c) Tất cả các diễn biến về thời tiết, tình trạng cầu, đường, tình hình vi phạm công trình và hành lang an toàn đường bộ (kể cả các biên bản và ý kiến giải quyết) trong ca làm việc đều được ghi chi tiết vào sổ Nhật ký tuần đường theo mẫu tại Phụ lục số I của Quy định này. Cuối ca làm việc phải báo cáo kết quả và trình Nhật ký tuần đường cho Lãnh đạo Đơn vị bảo trì đường bộ.
d) Trong một ngày làm việc, mỗi vị trí trên tuyến phải được kiểm tra ít nhất một lần; đối với những công trình như cầu yếu, các vị trí có nguy cơ mất an toàn giao thông, các vị trí thường xảy ra tình trạng vi phạm quy định bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phải kiểm tra ít nhất 02 (hai) lần.
đ) Nhân viên tuần đường chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Đơn vị bảo trì đường bộ về kết quả thực hiện nhiệm vụ và chịu sự kiểm tra, giám sát của Tuần kiểm viên.
e) Khi thực hiện nhiệm vụ, Nhân viên tuần đường phải mặc đồng phục và mang trang thiết bị cần thiết theo quy định tại
Điều 14 Quy định này; Nhân viên tuần đường phải đeo biển hiệu ở phía trên túi áo bên phải và có quyết định giao nhiệm vụ của Đơn vị bảo trì đường bộ.
2. Tuần kiểm viên
a) Kiểm tra, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của Nhân viên tuần đường và Đơn vị bảo trì đường bộ.
b) Phối hợp với Đơn vị bảo trì đường bộ, chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, sự cố gây mất an toàn giao thông; trường hợp cần thiết phải báo cáo Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý tuyến đường xử lý
c) Hàng tuần, Tuần kiểm viên kiểm tra nội dung ghi chép trong sổ Nhật ký tuần đường và ghi ý kiến xử lý, đồng thời ký tên dưới ý kiến đó.
d) Tuần kiểm viên chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý tuyến đường về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
đ) Khi thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu Tuần kiểm viên phải mặc đồng phục và mang trang thiết bị cần thiết theo nội dung tại
Điều 13 Quy định này; Tuần kiểm viên phải đeo biển hiệu ở phía trên túi áo bên phải và có quyết định giao nhiệm vụ của Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý tuyến đường.
Điều 8
Nhiệm vụ của Đơn vị bảo trì đường bộ
1. Đơn vị bảo trì đường bộ bố trí đủ số lượng Nhân viên tuần đường theo Quy định này, có quyết định giao nhiệm vụ cho Nhân viên tuần đường.
2. Hàng ngày, Đơn vị bảo trì đường bộ xử lý các kiến nghị và nội dung trong Nhật ký tuần đường.
3. Hàng tháng tổng hợp và báo cáo công tác bảo trì đường bộ, tình trạng công trình đường bộ, đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ và lưu trữ tài liệu theo quy định.
4. Đơn vị bảo trì đường bộ phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý tuyến đường, chính quyền địa phương thực hiện biện pháp ngăn chặn những hành vi xâm hại đến công trình giao thông đường bộ, vi phạm hành lang an toàn đường bộ; cung cấp nhân lực, xe máy phục vụ chính quyền địa phương tổ chức cưỡng chế hành vi vi phạm. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của Nhân viên tuần đường.
5. Kiểm tra trên thực địa và đối chiếu trên sơ đồ, phối hợp với chính quyền địa phương quản lý và bảo vệ cọc mốc giải phóng mặt bằng, cọc mốc lộ giới. Trong trường hợp phát hiện thấy mất mốc, phải báo ngay cho chính quyền địa phương, và Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, theo phân cấp quản lý tuyến đường để có biện pháp xử lý, khôi phục.
6. Bảo trì đường bộ theo kế hoạch của Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý tuyến đường.
Điều 9
Nhiệm vụ của Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý tuyến đường
1. Kiểm tra, chỉ đạo Tuần kiểm viên và Đơn vị bảo trì đường bộ thực hiện tốt công tác bảo trì đường bộ, công tác đảm bảo an toàn giao thông, công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Bố trí đủ số lượng Tuần kiểm viên để thực hiện nhiệm vụ theo Quy định này, có quyết định giao nhiệm vụ cho Tuần kiểm viên; đảm bảo trang phục, thiết bị làm việc cho Tuần kiểm viên theo nội dung tại
Điều 13 Quy định này.
3. Thường xuyên theo dõi và xử lý thông tin do Tuần kiểm viên báo cáo. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của Tuần kiểm viên và Đơn vị bảo trì đường bộ.
4. Phối hợp với chính quyền địa phương, chỉ đạo Đơn vị bảo trì đường bộ có biện pháp ngăn chặn hành vi xâm hại công trình giao thông đường bộ, vi phạm hành lang an toàn đường bộ. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của Đơn vị bảo trì đường bộ và Nhân viên tuần đường.
5. Theo dõi, giám sát việc thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; xử lý nhà thầu vi phạm quy định Giấy phép thi công theo thẩm quyền.
6. Trường hợp các địa phương chưa có đơn vị bảo trì đường bộ thì tạm thời có thể hợp đồng với nhà thầu có đủ năng lực để thực hiện công tác duy tu sửa chữa đường bộ theo kế hoạch được phê duyệt.
Điều 10
Công tác phối hợp với các cơ quan chức năng
Khi phát hiện các sự cố, vi phạm quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì:
1. Tuần Kiểm viên, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý tuyến đường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chức năng có thẩm quyền để có ngay biện pháp xử lý ban đầu.
2. Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý tuyến đường, phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan từng bước tiến hành thực hiện các biện pháp nhằm xử lý triệt để vi phạm theo quy định của pháp luật.
Chương III
Điều 11
Trình độ, năng lực của Nhân viên tuần đường, Tuần kiểm viên
Trình độ, năng lực của Nhân viên tuần đường, Tuần kiểm viên được thực hiện theo quy định tại
Điều 11 Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12/11/2012 của Bộ Giao thông vận tải, cụ thể như sau:
1. Nhân viên tuần đường có trình độ chuyên môn từ trung cấp nghề chuyên ngành đường bộ hoặc công nhân bậc 5 (năm) trở lên; hiểu biết pháp luật, có năng lực tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và giải thích pháp luật về giao thông đường bộ.
2. Tuần kiểm viên có trình độ chuyên môn từ cao đẳng chuyên ngành cầu đường trở lên.
Điều 12
Tổ chức hoạt động tuần đường, tuần kiểm
1. Nhân viên tuần đường phụ trách một đoạn tuyến, nhiều đoạn tuyến hoặc công trình cầu phù hợp nội dung, nhiệm vụ tuần đường và sự phân công của Đơn vị bảo trì đường bộ; chiều dài đoạn tuyến quy định như sau:
a) Đường cấp I, II: từ 20 đến 25km/người.
b) Đường cấp III: từ 25 đến 30km/người đối với đường qua đô thị; từ 30 đến 35km/người đối với đường ngoài đô thị.
c) Đường cấp IV, V, VI: từ 40 đến 45km/người đối với đường qua đô thị; từ 45 đến 50km/người đối với đường ngoài đô thị.
d) Trường hợp đặc biệt, Đơn vị bảo trì đường bộ có thể phân công nhiệm vụ cho Nhân viên tuần đường phụ trách chiều dài đường nhiều hơn quy định trên nhưng phải đảm bảo khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
2. Tuần kiểm viên phụ trách một đoạn tuyến hoặc nhiều đoạn tuyến theo quyết định giao nhiệm vụ của Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp quản lý tuyến đường.
Điều 13
Trang phục, thiết bị phục vụ công tác tuần kiểm
Trang phục của Tuần kiểm viên được thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và thiết bị phục vụ công tác tuần kiểm theo quy định tại khoản 2
Điều 13 Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12/11/2012 của Bộ Giao thông vận tải, cụ thể như sau:
1. Trang phục của Tuần kiểm viên
a) Trang phục của nam:
Áo màu xanh nước biển ngắn tay, cổ bẻ; áo có 07 cúc (05 cúc để cài áo, 02 cúc cài túi áo phía trên), cúc áo bằng nhựa cùng với màu vải áo, đường kính 1,3 cm ; hai túi áo ngực có nắp, túi áo may nổi có nẹp giữa; vạt áo cho vào trong quần; phía trên túi áo có lô gô "Đường bộ Việt Nam" và hàng chữ "Tuần kiểm đường bộ";
Quần màu tím than, quần âu hai túi chéo và một túi phía sau, ống quần đứng.
b) Trang phục của nữ:
Áo màu xanh nước biển ngắn tay, cổ bẻ; áo có 07 cúc (05 cúc để cài áo, 02 cúc cài túi áo phía dưới), cúc áo bằng nhựa cùng với màu vải áo, đường kính 1,3 cm; hai túi áo ở phía dưới may ngoài, nắp túi hơi chéo; không cho vạt áo trong quần; phía trên túi áo có lô gô “Đường bộ Việt Nam” và hàng chữ “Tuần kiểm đường bộ”;
Quần màu tím than, quần âu hai túi chéo, ống quần đứng.
c) Mẫu trang phục và biển hiệu quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quy định này.
2. Chế độ cấp phát
a) Quần áo: 01 (một) năm 02 (hai) bộ;
b) Giầy, quần áo mưa: 01 (một) năm 01 (một) bộ;
c) Tất và găng tay: 01 (một) năm 02 (hai) bộ;
d) Mũ bảo hiểm: 02 (hai) năm 01 (một) bộ;
đ) 01 (một) áo gilê màu xanh có vạch vàng phản quang để mặc khi làm việc ở hiện trường;
g) 01 (một) máy ảnh kỹ thuật số.
Điều 14
Trang phục, thiết bị phục vụ nhiệm vụ tuần đường
Trang phục, thiết bị phục vụ nhiệm vụ tuần đường được thực hiện theo quy định tại
Điều 14 Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12/11/2012 của Bộ Giao thông vận tải, cụ thể như sau:
1. Khi thực hiện nhiệm vụ, nhân viên tuần đường phải mặc trang phục và mang theo các trang thiết bị sau đây:
a) Quần áo đồng phục, quần âu màu ghi xám, áo màu ghi xám; phía trên túi áo bên trái có lô gô “Đơn vị bảo trì đường bộ” hoặc tên công ty và hàng chữ “Tuần đường” màu xanh tím than.
b) 01 (một) áo gilê màu xanh có vạch vàng phản quang để mặc khi làm việc ở hiện trường.
c) Dụng cụ làm việc: Một túi bạt đựng 01 (một) mỏ lết, 01 (một) dao phát cây, 01 (một) thước cuộn 5m, 01 (một) đèn pin, 01 (một) xẻng công binh.
d) 01 (một) Sổ Nhật ký tuần đường.
đ) 01 (một) mũ bảo hiểm có hàng chữ “Tuần đường”.
e) 01 (một) máy ảnh kỹ thuật số.
2. Phương tiện đi lại của Nhân viên tuần đường là mô tô, xe máy.
Chương IV
Điều 15
Sở Giao thông vận tải
1. Chủ trì, phối hợp các sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai; tuyên truyền, phổ biến, thực hiện nội dung Quy định này.
2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc: Thanh tra Giao thông vận tải, Ban Quản lý các Dự án Đầu tư và Xây dựng công trình giao thông, Đoạn Quản lý giao thông triển khai thực hiện nội dung quy định này đối với hệ thống đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì phối hợp Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Đơn vị bảo trì đường bộ cấp huyện;
4. Hàng năm căn cứ vào nguồn vốn của tỉnh phân bổ cho sự nghiệp duy tu sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa do tỉnh quản lý có kế hoạch bố trí kinh phí đảm bảo phục vụ cho hoạt động tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên hệ thống đường tỉnh. Trường hợp khó khăn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí bổ sung từ các nguồn vốn khác để tổ chức thực hiện.
Điều 16
Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải và các sở, ban ngành liên quan tổ chức triển khai; tuyên truyền, phổ biến, thực hiện nội dung Quy định này trên địa bàn quản lý.
2. Quyết định giao nhiệm vụ công tác tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ do cấp huyện quản lý trên địa bàn cho phòng, ban chức năng trực thuộc như: Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý Đô thị hoặc Ban Quản lý các Dự án đầu tư và xây dựng để tổ chức thực hiện.
3. Chỉ đạo các đơn vị, bộ phận trực thuộc cùng Đơn vị bảo trì đường bộ cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện nội dung quy định này đối với hệ thống đường bộ thuộc cấp huyện quản lý trên địa bàn tỉnh.
4. Hàng năm chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý Đô thị xây dựng kế hoạch kinh phí thực hiện duy tu sửa chữa thường xuyên, kế hoạch tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ do cấp huyện quản lý để thông qua Hội đồng nhân dân cấp huyện xem xét bố trí từ nguồn ngân sách hoặc các nguồn vốn khác của địa phương.
Điều 17
Trách nhiệm của các sở, ban ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao phối hợp Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Quy định này.
Điều 18
Bổ sung, sửa đổi
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh những vấn đề mới hoặc Trung ương ban hành những quy định khác, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.