QUYẾT ĐỊNH Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách hơi kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ luật tổ chức hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002
Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/201 của Bộ trưởng . Bộ Tài chính về giao, dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011;
Căn cứ Nghi quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh-Tây Ninh, khóa VII, kỳ họp thứ 22 về Phê chuẩn phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách thời ổn định ngân sách 2011-2015; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
1Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn (kèm theo phụlục số 01):
2. Tỷ .lệ phần'trằm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách câp huyện, thị xã và-ngân sách xã, phường, thị trấn-đối với phần ngân sách địa- phương được hưởng từ .các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) .giữa ngânsách trungương và ngân sách địa phương; các khoản thu phân chia giữa các câp ngân sầch ờ địa phương (Kèm theophụ lụcsố 02).
Điều 2
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách-cấp huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn đối với phận ngân'sách địa phương đựợc hưởng từ các khoản ..
thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách-trung ương với ngân sách địa phương; các khoản'thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa.. phương được ổn định 05 năm (từ năm 2011 đến năm 2015).
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký
Điều 4
Chánh Văn phòng uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Giám đốc Sở-Kế hoạch - Đầu tư, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, y . Cục Trưởng Cục Thuế, Cục Trưởng cục .Hải Quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân các'huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử .dụng ngân sách địa phương chịu trách nhiêm thi hành quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã Ký)
Nguyễn Thị Thu Thuỷ
PHÂN CẤP NGUỒN THU,NHIỆM VỤ CHI CÁC CẤP NGÂN SÁCH THỜI KY ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của
UBND tỉnh Tây Ninh)
A. VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU CHO CÁC CẤP-NGÂN SÁCH
I/ Các khoản thu ngân sách hưởng 100%
1/Đối vớỉ ngần sách cấp tỉnh
Thuế tài nguyên của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài, cộng ty cổ phần, các đơn vị khác của trung ương và tỉnh quản lý;
Tiền sử dụng đất thuộc cấp tỉnh quản lý;
Tiền cho thuê đất,-tiiúê mặt nước thuộc cấp tỉnh quản lý;
Tiền đền bù thiệt hại đất thuộc cấp tỉnh quản lý;
Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của cấp tỉnh quản lý;
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập ,doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác; ;
Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương; tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản của tỉnh quản lý; thu khác của các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị hành chính sự nghiệp của tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài, công ty cổ phần;
Thu từ quỹ dự trữ tài chính ;
Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh tổ chức thu (không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ);
Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật ở các đon vị của cấp tỉnh quản lý; •
Huy động từ các tể chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật;
Huy động từ các tể chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho Cấp tỉnh;
Thu từ huy động (vay) đầu tư xây dựng các công trình két cấu hạ tầng theọ quy định tại-khoản 3
Điều 8 của luật ngân sách nhà nước; Ị
Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định phạt, tịch thu;
Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
Thu kết dư ngân sách tỉnh;
Thu bổ sung từ ngân sách trung ương; ..Ị
Các khoản thu khác ngân sẳch tỉnh theo quy định của pháp luật;
Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm.sau;
2- Đối vói ngân sách cấp huyện, thị xã
Thuế tài nguyên thu từ công ty TNHH, doanh nghiệp của tổ chức, đoàn thể, hơp tác xã và các đon vị khác của cấp huyện, thi xã quản lý;
Thuế Môn bài của tất cả các đối tượng trên địa bàn (không kể thuế môn bài của các đối tượng là cá nhân, hộ kinh dọanh);
Thuế sử dụng đất nông nghiệp của các đối tượng trên địa bàn (không kể hộ gia đình);
Thu tiền sử dụng đất thuộc cấp huyện, thị xã quản lý;
Tiền đền bù thiệt hại đất thuộc cấp huyện, thị xã quản lý;
Tiền cho thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cấp huyện, thị xã quản lý;
Thu thanh lý tài sản của huyện quản lý, thu khác từ công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp của tổ chức, đoàn thể, hợp tác xã và các đơn vị khác của cấp huyện, thị xã quản lý;
Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách théo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện, thị xã tổ chức thu (không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ);
Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị cấp huyện, thị xã quản lý;
Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp lủật;
.Đóng góp tự nguyện' của các tổ .chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp huyện, thị xã;
Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện, thị xã quyết định phạt, tịch thu;
Thu viện trợ khônghoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện, thị xã theo quy định của pháp luật;
Thu kết dư ngân sách cấp huyện, thị xã;
Thu bổ sung từ ngân sấch cấp tỉnh;
Các khoản thu khác ngân sách huyện, thị xã theo quy định của pháp luật;
Thu chuyên nguôn ngân sách huyện, thị xã năm trước sang ngân sách huyện, thị xã năm sau;
3- Đối vói ngân sách cấp xã, phường, thị trấn
Các khoản phí, lệ phí phân nộp. ngân sách theo quy định của pháp luật do câp xã, phường, thị trấn tổ chức thu (không kể lệ phí trước bạ);
Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác thuộc Cấp xã, phường, thị trấn quảri lý;
Thu từ hoạt động sự nghiệp phần nộp ngân sách theo, quy'định của pháp luật do cấp xã, phường, thị ừấn quản ly;
Thu thuế tài nguyên và thu khác từ cá nhân và hộ kinh doanh, thu thanh lý tài. sản của xã, phương, thị trấn quản lý;.
Các khoản huy động, đóng góp theo pháp luật quy định;
Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho xã, phường, thị trấn;
Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cấp xã, phường, thị trấn quyết định phạt, tịch thu;
Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho câp xã, phưòng, thị trấn theo quy định của pháp luật;Thu kết dư ngân sách cấp xã, phường, thị trấn;
Các khoản thu khác-của ngân sách cấp xã, phường, thị .trấn theo quy định của pháp luật; .
Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện, thị xã;
Thu chuyển nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau.
II. Các nguồn thu phân chia theo tỵ lệ (%) phần trăm giữa ngân sách trung ương vói ngân sách địa phương, ngân sách địa phương được hưởng 100% phân chia cho tỉnh; huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn
1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tănghàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); '
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đon vị hạch toári toàn ngành và thuế thu nhập thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);
3. Thuê tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước (không kê thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);
4. Thuế thu nhập cá nhân do tỉnh quản lý thu;
5. Phí xăng, dầu.
6. Lệ phí trước bạ cửa các đối tượng nộp (không kể lệ phí. trước bạ nhà, đất); Riêng Thị xã được phân chia tối thiểu là 50% theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
7. Thuế nhà, đất;
8. Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
9. Lệ phí trước bạ nhà, đất;
10. Thuế nông nghiệp thu từ hộ gia đình.
Riêng bốn khoản thu (7, 8, 9, 10) phân chia cho ngân sách xã, thị trấn tối thiểu. 70% theo quy định'của Luật Ngân sách nhà nước.
B. VỀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI CÁC CẤP NGÂN SÁCH
I - Nhiệm vụ chi ngân sácìì cấp tỉnh
1- Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dụng các công trình kết cấu hạ tằng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp. tỉnh quản lý;
Đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, cho các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật; .
Phần chi đầu tư phầt triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện;
Chương trình Quốc gia do Chính phủ giao cho địa phương quản lý;