NGHỊ QUYẾT Quy định nội dung, mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh Phú Thọ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 134/2008/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 tháng 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết số 214/2010/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2098/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định nội dung, mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Quy định nội dung, mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Đối với công tác thực hiện cải cách hành chính nhà nước:
TT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi (1.000đ)
Ghi chú
1
Chi xây dựng đề cương chương trình, các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề:
a
Xây dựng đề cương chương trình
Xây dựng đề cương chi tiết chương trình.
Đề cương
630
Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương của chương trình
Đề cương
1.050
b
Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề:
Chủ trì cuộc họp:
+ Cấp tỉnh
+ Cấp huyện
+ Cấp xã
người/buổi
105
75
20
Đại biểu được mời tham dự:
+ Cấp tỉnh
+ Cấp huyện
+ Cấp xã
người/buổi
70
50
10
Bài tham luận
người/bài
210
Bài nhận xét góp ý chỉnh sửa
người/bài
140
2
Chi thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính
Chi xây dựng tin, bài, ấn phẩm, sản phẩm truyền thông về cải cách hành chính.
Đối với chế độ nhuận bút thực hiện theo quyết định số 326/QĐ-UBND ngày 02/02/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ.
3
Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở địa phương (một cửa, một cửa liên thông):
+ Sở, ban, ngành
+ Cấp huyện
+ Cấp xã
Định xuất/tháng
140
120
100
Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp làm việc ngày thứ bảy (trong trường hợp cần thiết) để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ thì được hưởng lương làm thêm giờ theo quy định.
4
Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về cải cách hành chính
Chi biên soạn đề thi (bao gồm cả hướng dẫn và biểu điểm)
+ Thi trắc nghiệm
+ Thi tự luận
Người/ngày
Người/ngày
210
350
Chi bồi dưỡng chấm thi (ban giám khảo), xét công bố kết quả cuộc thi (tối đa không quá 7 người)
Người/ngày
105
Tối đa không quá 3 ngày
Chi bồi dưỡng cho thành viên ban tổ chức cuộc thi: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký, Thành viên hội đồng thi
Người/ngày
105
Chi giải thưởng
Cuộc thi tổ chức quy mô cấp Tỉnh
Giải nhất
Giải thưởng
+ Tập thể
1.050
+ Cá nhân
525
Giải nhì
Giải thưởng
+ Tập thể
700
+ Cá nhân
350
Giải ba
Giải thưởng
+ Tập thể
560
+ Cá nhân
280
Giải khuyến khích
Giải thưởng
+ Tập thể
350
+ Cá nhân
175
Cuộc thi quy mô cấp huyện
Giải nhất
Giải thưởng
+ Tập thể
700
+ Cá nhân
420
Giải nhì
Giải thưởng
+ Tập thể
560
+ Cá nhân
350
Giải ba
Giải thưởng
+ Tập thể
420
+ Cá nhân
280
Giải khuyến khích
Giải thưởng
+ Tập thể
280
+ Cá nhân
140
Cuộc thi tổ chức quy mô cấp xã
Giải nhất
Giải thưởng
+ Tập thể
560
+ Cá nhân
350
Giải nhì
Giải thưởng
+ Tập thể
420
+ Cá nhân
280
Giải ba
Giải thưởng
+ Tập thể
280
+ Cá nhân
175
Giải khuyến khích
Giải thưởng
+ Tập thể
210
+ Cá nhân
105
2. Đối với công tác thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính:
TT
Nội dung chi
Mức chi
1
Chi cho các hoạt động rà soát độc lập các quy định về thủ tục hành chính
a
Chi lập mẫu rà soát.
Đến 30 chỉ tiêu: 500.000đồng/phiếu mẫu được duyệt
Từ 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 700.000/phiếu mẫu được duyệt
Trên 40 chỉ tiêu: 1.000.000đồng/phiếu mẫu được duyệt
b
Chi điền mẫu rà soát
Cá nhân:
+ Dưới 30 chỉ tiêu: 20.000 đồng/phiếu
+ Từ 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 30.000 đồng/phiếu
+ Trên 40 chỉ tiêu: 40.000 đồng/phiếu
Tổ chức:
+ Dưới 30 chỉ tiêu: 50.000 đồng/phiếu
+ Từ 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 60.000 đồng/phiếu
+ Trên 40 chỉ tiêu: 70.000 đồng/phiếu
2
Chi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành, lĩnh vực
a
Thuê theo tháng
5.000.000 đồng/người/tháng
b
Thuê chuyên gia lấy ý kiến theo văn bản
200.000 - 400.000 đồng/văn bản
3
Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính
Mức chi chế độ nhuận bút thực hiện theo Quyết định số 326/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
4
Chi dịch thuật.
Biên dịch:
+ Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt: Tối đa không quá 100.000 đồng/trang (350 từ);
+ Tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ);
Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên.
Dịch nói:
+ Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 120.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 960.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
+ Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 320.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.560.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.
5
Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát TTHC tại các Sở, huyện, xã ( Danh sách cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC phải được UBND cấp tỉnh, huyện, xã phê duyệt)
20.000đồng/người/ngày làm việc thực tế
3. Các nội dung khác không quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012; Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2 . Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết;
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013./.