QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển giao thông vận tải đường sông tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, khóa XI, kỳ họp thứ 5 ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP, ngày 01/3/2005 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số 23/2011/TT-BGTVT, ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT về quản lý đường thủy nội địa thay thế Quyết định số 27/2005/QĐ-BGTVT, ngày 17/5/2005 của Bộ trưởng Bộ GTVT về quản lý đường thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư 25/2010/TT-BGTVT, ngày 31/8/2010 Quy định về quản lý hoạt động cảng, bến thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư 20/2011/TT-BGTVT, ngày 31/3/2011 Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa thay thế cho Quyết định 34/2004/QĐ-BGTVT, ngày 21/12/2004.
Căn cứ Quyết định số 16/2000/QĐ-TTg, ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành GTVT đường sông Việt Nam đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 13/2008/QĐ-BGTVT, ngày 06/8/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển ngành GTVT đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải Tây Ninh tại Tờ trình số 138/TTr-SGTVT, ngày 12 tháng 12 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt “Quy hoạch chi tiết phát triển giao thông vận tải đường sông tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020” , với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Quy hoạch các tuyến sông chính
1. Quy hoạch các luồng hàng chủ yếu.
1.1 Luồng hàng trên sông Sài Gòn:
Đoạn sông Sài Gòn thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh: Bố trí cảng từ đoạn Bùng Binh xuống hạ lưu giáp với địa phận huyện Củ Chi – Tp.HCM: Cảng Tổng hợp và cảng vật liệu xây dựng.
Định hướng quy hoạch: Đoạn sông từ cảng Vật liệu xây dựng Bùng Binh (hiện hữu) đến ngã ba Bùng Binh (thuộc địa phận của tỉnh) dài 03km, rộng xấp xỉ 100m, sâu -1,87m/0HD, bán kính cong 100m. Đoạn này có chiều rộng, chiều sâu và bán kính cong sông đảm bảo cho phương tiện thủy có trọng tải đến 500T khai thác thuận lợi. Không cần phải nạo vét luồng, chỉ lắp đặt phao tiêu báo hiệu đường thủy.
1.2 Luồng hàng trên sông Vàm Cỏ Đông.
Định hướng quy hoạch: Tuyến sông Vàm Cỏ Đông, đoạn từ cảng Hảo Đước đến Phước Chỉ có chiều dài 84km, chiều rộng đáy sông 60m, độ sâu 5,5m, bán kính cong R = 120m. Đoạn này có chiều rộng luồng đạt tiêu chuẩn sông cấp III (B l 50m), độ sâu đạt tiêu chuẩn sông cấp I (H l 4m), độ tĩnh không các cầu qua sông đạt tiêu chuẩn cấp IV (TK = 6m). Đảm bảo cho các phương tiện sà lan tự hành và sông pha biển có trọng tải (1000T đến 2000T) qua lại thuận lợi. Do vậy không cần phải nạo vét mà chỉ cần lắp đặt phao tiêu báo hiệu.
1.3 Quy hoạch các tuyến kênh rạch nội tỉnh:
a) Rạch Trảng Bàng:
Hướng tuyến và cự ly: Đây là rạch kết nối thị trấn Trảng Bàng ra sông Vàm Cỏ Đông, có chiều dài 10,05km. (đoạn có khả năng khai thác vận tải)
Vai trò của tuyến: Là trục giao thông thủy giao lưu hàng hóa khu vực thị trấn Trảng Bàng với các cảng sông trong tỉnh và ngoài tỉnh.
Định hướng quy hoạch: Dựa vào lượng hàng vận chuyển trên tuyến và điều kiện tự nhiên của rạch Trảng Bàng. Quy hoạch tuyến rạch có bề rộng 15m (đạt tiêu chuẩn cấp VI ), độ sâu luồng chạy tàu H ct = 1,3m (đạt tiêu chuẩn cấp VI) và tĩnh không của các cầu bắc qua rạch là H o = 3,0m (đạt tiêu chuẩn cấp VI). Nạo vét mở rộng luồng và cải tạo độ sâu cho ghe có trọng tải ≤50T và sà lan trọng tải ≤ 200T lưu thông. Hiện tại còn vướng tĩnh không một số cầu: Cầu Hàn TK 2,5m, KĐ 08m, phía thị trấn là cầu Bình Tranh TK=1,5m, KĐ= 08m.
Đầu tư: Khối lượng nạo vét khoảng 70.000m 3 . Lắp đặt 30 bộ phao tiêu báo hiệu, 23 bộ báo hiệu bờ. Bố trí các mốc chỉ giới đường thủy nội địa theo quy định : 42 mốc cho hai bên bờ
b) Rạch Tây Ninh:
Hướng tuyến và cự ly: Đây là rạch kết nối thị xã Tây Ninh ra sông Vàm Cỏ Đông, có chiều dài 10,267km (đoạn có khả năng khai thác vận tải).
Vai trò của tuyến: Là tuyến đường thủy giao lưu hàng hóa từ thị xã Tây Ninh đến các cụm cảng nội tỉnh và liên tỉnh.
Định hướng quy hoạch: Nạo vét mở rộng luồng ở các đoạn cạn và hẹp (chiều dài 1.200m) đạt tiêu chuẩn cấp VI (chiều rộng 15m), độ sâu luồng H ct = 1,4m (đạt tiêu chuẩn cấp VI ) và tĩnh không của các cầu bắc qua rạch là H o = 3,0m (đạt tiêu chuẩn cấp VI ). Nạo vét mở rộng luồng và cải tạo độ sâu cho ghe có trọng tải ≤ 50T và sà lan trọng tải ≤ 200T lưu thông. Khối lượng nạo vét khoảng 150.000m 3 . Lắp đặt 25 bộ phao tiêu báo hiệu.
Vạch định chỉ giới bờ đường thủy cấp VI (B cg = 10 m), bố trí mốc chỉ giới: 54 mốc
c) Rạch Bảo:
Hướng tuyến và cự ly: Đây là rạch kết nối thị trấn Bến Cầu ra sông Vàm Cỏ Đông, có chiều dài 4,113km.
Vai trò của tuyến: Là trục đường thủy giao lưu hàng hóa từ thị trấn Bến Cầu và các xã trong khu vực của huyện đến các cảng nội tỉnh và liên tỉnh. Phạm vi lưu thông được từ cầu Long Thuận qua địa phận các xã Long Giang, Long Thuận, Tiên Thuận ra Vàm Bảo giáp sông Vàm Cỏ Đông.
Định hướng quy hoạch: Nạo vét các bãi cạn đạt tiêu chuẩn kênh cấp V (bề rộng 25m), độ sâu luồng H ct ³ 2,1m (đạt tiêu chuẩn cấp V) và tĩnh không của các cầu bắc qua rạch là H o = 4,0m (đạt tiêu chuẩn cấp V) để cho ghe có trọng tải ≤ 100T và sà lan có trọng tải ≤ 500T lưu thông. Khối lượng nạo vét khoảng 120.000m 3 . Lắp đặt 13 phao tiêu báo hiệu. Vạch định chỉ giới bờ đường thủy cấp V (Bcg = 10 m). Mốc chỉ giới: 24 mốc
d) Rạch Bến Đá:
Hướng tuyến và cự ly: Đây là rạch kết nối từ thị trấn Tân Biên đến sông Vàm Cỏ Đông, đoạn có thể lưu thông tốt từ cầu Vịnh, xã An Cơ (từ ĐT 788) có chiều dài khảo sát 7,765km (đoạn có khả năng khai thác vận tải)
Vai trò của tuyến: Là tuyến đường thủy giao lưu hàng hóa từ thị trấn Tân Biên đến các cụm cảng nội tỉnh và liên tỉnh.
Định hướng quy hoạch: Nạo vét mở rộng luồng ở các đoạn cạn và hẹp (chiều dài 1.200m) đạt tiêu chuẩn cấp IV (chiều rộng 35m), độ sâu luồng H ct ³ 2,6m (đạt tiêu chuẩn cấp IV) và tĩnh không của các cầu bắc qua rạch là H o = 6,0m (đạt tiêu chuẩn cấp IV). Nạo vét mở rộng luồng và cải tạo độ sâu cho ghe có trọng tải ≤ 200T và sà lan trọng tải ≤ 700T lưu thông. Khối lượng nạo vét khoảng 552.000m 3 . Lắp đặt 38 phao tiêu báo hiệu và 18 báo hiệu bờ.
Vạch định chỉ giới bờ đường thủy cấp IV(B cg =15m). Cắm 44 mốc chỉ giới đường thủy nội địa.
2. Xác định cấp kỹ thuật các tuyến sông chính:
Việc xác định cấp kỹ thuật các tuyến sông chính căn cứ vào lượng hàng vận chuyển trên từng tuyến, loại phương tiện hoạt động trên tuyến và tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Việt Nam (TCVN 5664 – 2009)
2.1 Xác định cấp kỹ thuật các tuyến sông chính:
Hiện tại trong tổng số 422,8km đường sông, kênh, rạch có khả năng khai thác vận tải, mới chỉ có 88 km (sông Vàm Cỏ Đông đoạn từ Bến Sỏi đến ranh giới hai tỉnh Tây Ninh và Long An) đã được Cục Đường thủy nội địa VN phân cấp quản lý đúng theo tiêu chuẩn đường thủy nội địa (cấp III- ĐTNĐ); còn 335,1km đang được khai thác mà chưa được phân cấp quản lý.
Do phương thức vận tải đường sông chủ yếu được khai thác dựa vào điều kiện tự nhiên của dòng sông để tổ chức vận tải, bốc xếp đạt được giá thành rẻ nhất, nên việc chọn tuyến vận tải đầu tư cần phải nạo vét ít và đạt hiệu quả kinh tế có thể chấp nhận được. Việc phân cấp kỹ thuật từng tuyến sông, kênh, rạch cần tính toán và đề nghị cho từng yếu tố (bề rộng luồng, độ sâu luồng, tĩnh không cầu,…) của luồng và chủng loại phương tiện sông hoạt động trên tuyến cùng lượng hàng vận chuyển trên tuyến và theo yêu cầu sử dụng riêng của tỉnh Tây Ninh. Còn cấp kỹ thuật chính thức cuối cùng của từng tuyến sông sẽ do các cơ quan quản lý nhà nước quyết định sau khi tổng hợp các yêu cầu phân cấp này của tỉnh cùng các yêu cầu của các tỉnh khác có sử dụng cùng chung một tuyến sông. ( chi tiết nêu tại báo cáo quy hoạch )
2.2 Xác định vị trí, quy mô trạm quản lý đường sông:
Căn cứ vào chiều dài tuyến sông, rạch được phân cấp quản lý và mô hình tổ chức quản lý, cùng chức năng, nhiệm vụ của trạm quản lý đường sông. Dự kiến xây dựng thêm một trạm quản lý đường sông ở xã Nam Bến Sỏi, Thành Long, huyện Châu Thành (thuộc tỉnh quản lý) với quy mô và trang thiết bị như sau:
Diện tích đất xây dựng 0,15 ha. Trong đó: Diện tích nhà làm việc 100m 2 , diện tích nhà xưởng 200m 2 và kho 100m 2 .
Thiết bị nhà xưởng gồm: Máy hàn, may cắt tôn, máy dập tôn, máy phun sơn, thiết bị kiểm tra đường hàn và các máy móc thiết bị khác.
Phương tiện vận tải gồm: Tàu thả phao trên có đặt cần cẩu sức nâng ³ 5 tấn, ca nô tuần tra (50 ÷ 75)CV
Thiết bị đo đạc gồm: Máy toàn đạc, đo sâu hồi âm, thiết bị thông tin liên lạc (điện thoại cố định, trạm phát và bộ đàm), thiết bị văn phòng.
Tổng kinh phí đầu tư xây dựng và mua máy móc thiết bị cho trạm quản lý đường sông dự tính khoảng 07 tỷ đồng.
2.3 Xác định vị trí, qui mô và công suất nhà máy đóng mới và sửa chữa phương tiện đường sông của tỉnh:
Hiện tại các cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện sông của tỉnh còn nhỏ bé, chưa được hiện đại và phân tán (chỉ sửa chữa và đóng mới được các phương tiện nhỏ, phương tiện đến 1.500 T còn rất ít). Để đáp ứng nhu cầu về số phương tiện vận tải đường sông cần đến năm 2020 là 10.400TPT/năm và năm 2020 là 30.600 TPT/năm thì cần phải quy hoạch và đầu tư xây dựng một khu công nghiệp sửa chữa và đóng mới tàu sông có quy mô có thể đóng mới tàu 300T, 500T, sà lan trọng tải đến 1.500T. Khu công nghiệp này dự tính đặt ở Gò Dầu. Tổng kinh phí đầu tư dự tính là 80 tỷ đồng.
2.4 Xác định kinh phí nạo vét và trang thiết bị báo hiệu đường thủy trên các tuyến sông kênh, rạch:
II. Quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cảng sông tỉnh Tây Ninh đến năm 2020.
1 .
Mục tiêu cần đạt được của hệ thống cảng:
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.