QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2005, kỳ họp thứ 3;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Đối tượng nộp Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định như sau:
1) Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời hoặc lâu dài lề đường, vỉa hè, bến, bãi, mặt nước phù hợp với quy hoạch của thành phố để sản xuất, kinh doanh, lắp đặt biển quảng cáo, tập kết vật liệu, thi công công trình.
2) Tổ chức, cá nhân sử dụng cầu, bến cảng để mua bán, khai thác dịch vụ hậu cần thuỷ sản hoặc sử dụng vào các mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Mức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
1) Mức thu đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè:
a) Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng lề đường, vỉa hè vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thường xuyên (cả ban ngày và ban đêm) phải nộp mức phí tính theo từng loại đường phố như sau:
STT
Loại đường phố
Mức thu (đồng/m2/tháng)
1
Loại 1
30.000
2
Loại 2
20.000
3
Loại 3
15.000
4
Loại 4
10.000
5
Loại 5
5.000
Trường hợp thời gian sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi); các đối tượng được phép sử dụng để đặt bảng hiệu, tập kết vật liệu xây dựng thì chỉ tính thu bằng 50% mức thu nêu trên (tính theo từng loại đường).
b) Mức thu phí đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè để đậu đỗ ô tô, trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô:
STT
Loại đường phố
Mức thu (đồng/m2/tháng)
1
Loại 1
10.000
2
Loại 2
8.000
3
Loại 3
6.000
4
Loại 4
4.000
5
Loại 5
2.000
2) Mức thu đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước:
a) Mức thu phí đối với bến, bãi đổ xe; bến, bãi ven sông tập kết vật liệu, neo đậu tàu, thuyền (không nằm trong khu vực cầu cảng, bến cảng) được áp dụng mức thu thống nhất là: l0.000đ/m2/tháng.
b) Mức thu phí đối với mặt nước:
+ Các trường hợp sử dụng mặt nước để kinh doanh như: các điểm neo đậu tàu thuyền du lịch để đón, đưa khách; tàu thuyền vận chuyển, tập kết hàng hoá, vật liệu thì mức thu phí là 5.000đồng/1ượt/phương tiện hoặc 50.000đồng/tháng/phương tiện.
+ Không thu phí đối với trường hợp tàu, thuyền vào neo đậu để tránh bão.
3) Mức thu đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè, bến bãi, mặt nước... để quảng cáo:
Mức thu đối với bảng, biển, panô quảng cáo:
Vị trí
Loại đường phố
Trên lề đường, vỉa hè (đồng/m2/năm)
Nơi giao nhau (đồng/m2/năm)
Trên dãi phân cách (đồng/m2/năm)
Loại 1
75.000
150.000
300.000
Loại 2
50.000
100.000
300.000
Loại 3
30.000
60.000
Loại 4 và loại còn lại
20.000
40.000
Đối với các vị trí đặc biệt: ven bờ Sông Hàn, nhà ga, bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, 2 đầu cầu Sông Hàn... mức thu tối thiểu là 300.000đồng/m2 và tổ chức đấu giá nếu có từ 2 đối tượng trở lên cùng muốn thuê.
Đối với kiệt, hẻm: Khoảng cách từ biển quảng cáo đến đường phố chính (tính từ tường trước của nhà mặt tiền) trên 25 mét tính giảm 20% so với quảng cáo ở vỉa hè đường phố chính.
Các vị trí khác: tính theo kiệt, hẻm.
b) Mức thu đối với băng rôn, phướn và các hình thức tương tự.
STT
Vị trí treo đặt
Mức thu đề xuất
(đồng/ cái )
1
Trên dải phân cách đường
300.000
2
Trên vỉa hè, lề đường nơi giao nhau
260.000
3
Trên vỉa hè, lề đường:
Loại 1
180.000
Loại 2
120.000
Loại 3
70.000
Loại 4 và loại còn lại
50.000
c) Mức thu đối với vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, vật thể di động khác: 300.000đồng/một phương tiện quảng cáo.
Mức thu phí đối với hình thức quảng cáo tại điểm b và điểm c khoản 3 điều này áp dụng cho mỗi lần cấp phép. Tuỳ theo hoạt động quảng cáo có xác định hoặc không xác định thời hạn thì thời hạn quảng cáo tối đa cũng không quá 15 ngày làm việc.
4) Mức thu đối với việc sử dụng cầu cảng, bến cảng:
Số TT
DANH
MỤC THU
Điều 3
Cơ quan thu phí:
Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước do các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý trực tiếp tổ chức thu.
Điều 4
Quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước quy định như sau:
l) Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè, bến bãi, mặt nước:
Cơ quan thu phí trích 80% số phí thu được trước khi nộp ngân sách để chi phí phục vụ công tác thu; phần còn lại 20% nộp vào ngân sách.
2) Đối với việc sử dụng lề đường, vỉa hè... vào mục đích quảng cáo:
Cơ quan thu phí trích 35% số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách để chi phí phục vụ công tác thu; phần còn lại 65% nộp vào ngân sách.
3) Đối với việc sử dụng cầu cảng, bến cảng:
Cơ quan thu phí trích 90% số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách để chi phí phục vụ công tác thu; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách.
Điều 5
Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Điều 6
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định của UBND thành phố ban hành trước đây trái với Quyết định này.
Điều 7
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thuỷ sản Nông Lâm, Văn hoá - Thông tin, Giao thông Công chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định này thi hành./.