QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HẬU GIANG V/v ban hành Quy định tạm thời về quy trình công bố hết dịch cúm; về việc giết mổ, chế biến, tiêu thụ sản phẩm gia cầm; kiểm dịch sản xuất, vận chuyển thức ăn, chăn nuôi gia cầm tại vùng không có dịch cúm gia cầm ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIA NG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn Nghị quyết số 22/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội V/v chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh
Căn cứ Quyết định số 365/QĐ-BNN-TY ngày 19/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V/v ban hành Quy định tạm thời về giết mổ gia cầm, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gia cầm tại vùng không có dịch cúm gia cầm;
Căn cứ Hướng dẫn số 316/BNN/TY ngày 26/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn công bố hết dịch cúm gia cầm;
Căn cứ Quyết định số 190/QĐ-TY-KD ngày 19/02/2004 của Cục trưởng Cục Thú y về ban hành Quy định tạm thời kiểm dịch vận chuyển thức ăn chăn nuôi gia cầm tại vùng không có dịch;
Căn cứ Công văn số 233/TY ngày 01/3/2004 của Cục trưởng Cục Thú y về kiểm dịch vận chuyển trứng gia cầm trong vùng không có dịch cúm gia cầm,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm thời về quy trình công bố hết dịch cúm; về việc giết mổ, chế biến, tiêu thụ sản phẩm gia cầm; kiểm dịch sản xuất, vận chuyển thức ăn, chăn nuôi gia cầm tại vùng không có dịch”
Điều 2
Các Giám đốc Sở: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Thương Mại - Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành, đoàn thể tỉnh được cơ cấu là thành viên Ban Chỉ đạo phòng chống dịch cúm, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
( Đã ký )
Sầm Trung Việt
QUI ĐỊNH TẠM THỜI
Về hướng dẫn qui trình công bố hết dịch cúm gia cầm; về việc giết mổ, chế biến, tiêu thụ sản phẩm gia cầm; kiểm dịch sản xuất, vận chuyển thức ăn, chăn nuôi gia cầm tại vùng không có dịch cúm gia cầm.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 92/2004/QĐ-UB ngày 26 /3/2004 của UBND tỉnh Hậu Giang)
Căn cứ Công văn số 365/QĐ-BNN-TY của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày 19/02/2004 và Qui định tạm thời về giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gia cầm tại vùng không có dịch cúm gia cầm;
Căn cứ Công văn số 190/QĐ/TY-KD của Cục Thú y và hướng dẫn kèm theo ngày 19/02/2004 V/v qui định tạm thời kiểm dịch, vận chuyển thức ăn chăn nuôi gia cầm tại vùng không có dịch;
Căn cứ Hướng dẫn số 316/BNN/TY ngày 26/02/2004 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn công bố hết dịch cúm gia cầm;
Căn cứ Công văn số 233/TY-KD ngày 01/3/2004 của Cục Thú y về kiểm dịch trứng gia cầm trong vùng không có dịch Cúm gia cầm,
Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang hướng dẫn qui trình công bố hết dịch cúm gia cầm; về việc giết mổ, chế biến, tiêu thụ sản phẩm gia cầm; kiểm dịch sản xuất, vận chuyển thức ăn, chăn nuôi gia cầm tại vùng không có dịch như sau:
A. HƯỚNG DẪN QUI TRÌNH CÔNG BỐ HẾT DỊCH CÚM GIA CẦM:
I/ Điều kiện để công bố hết dich cúm gia cầm:
Các xã được đề nghị công bo hết dịch sau khi con gia câm măc bệnh cuôi cùng ít nhất 30 ngày và đã được tổng vệ sinh tiêu độc toàn bộ ổ dịch theo hướng dẫn của ngành Thú y.
Các huyện thị được đề nghị công bố hết dịch khi các xã, phường đã được công bố hết dịch.
Tỉnh được công bố hết dịch khi tất cả các thị xã, huyện trong tỉnh đã công bố hết dịch.
II. Thủ tục công bố hết dịch:
Cấp xã, phường: Chủ tịch ƯBND xã báo cáo bằng văn bản với Chủ tịch UBND cấp huyện về đề nghị công bố hết dịch, Chủ tịch UBND huyện tổng hợp và đề nghị Chi Cục Thú y kiểm tra; thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Chi cục trưởng Chi cục Thú y trình UBND tỉnh công bố hết dịch.
Cấp huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là cấp huyện): khi tất cả các xã trong huyện được công bố hết dịch thì Chủ tịch UBND huyện đề nghị Chi Cục trưởng Chi cục Thú y kiểm tra, thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố hết dịch.
Cấp tỉnh: khi các thị xã, tất cả huyện trong tỉnh đã công bố hết dịch, Chi Cục trưởng Chi cục Thú y sau khi báo cáo và được Cục trưởng Cục Thú y đồng ý thì đề nghị UBND tỉnh công bố hết dịch trên địa bàn tỉnh.
B. SẢN XUẤT, VẬN CHUYỂN THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA CẦM:
I. Đối với nhà máy:
Các nhà máy phải nằm ngoài vùng dịch (theo qui định tại Công điện 05/BNN/CĐ ngày 08/02/2004 của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng chống dịch cúm gia cầm) được sản xuất, vận chuyển thức ăn.
Nguyên liệu sản xuất, vật tư, thiết bị, dụng cụ, . . . trước khi đưa vào để sản xuất thức ăn phải được khử trùng tiêu độc bằng phương pháp xử lý nhiệt hoặc xông formol và thuốc tím,. . . (theo sự giám sát và hướng dẫn của cơ quan Thú y có thẩm quyền).
Nhà máy phải được vệ sinh, khử trùng tiêu độc định kỳ mỗi tuần 1 lần.
Người tham gia sản xuất, vận chuyển thức ăn, người ra vào khu vực sản xuất thức ăn phải được vệ sinh, khử trùng tiêu độc theo qui định.
Phương tiện vận chuyển ra vào khu vực phải được vệ sinh, khử trùng tiêu
độc.
Chỉ được vận chuyển thức ăn đến vùng không có dịch cúm gia cầm.
Không vận chuyến thức ăn chung với gia cầm hoặc sản phẩm gia cầm.
Trong trường hợp nhà máy vừa sản xuất thức ăn gia cầm, vừa sản xuất thức ăn cho các loại động vật khác, khu vực sản xuất thức ăn gia cầm không hoàn toàn riêng biệt thì phải áp dụng biện pháp vệ sinh tiêu độc toàn bộ cơ sở sản xuất thức ăn theo qui định nêu trên.
II. Đối với các tổ chức, cá nhân kỉnh doanh, vân chuyển thức ăn gia cầm:
Chỉ được phép kinh doanh, vận chuyển thức ăn đã được Chi Cục Thú y tỉnh, thành phố hoặc Trạm Thú y thị xã, huyện kiểm dịch và cấp giấy theo qui định.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kinh doanh, vận chuyển thức ăn không qua kiểm dịch vận chuyển.
III. Công tác kiểm dịch thú y về sản xuất - vận chuyển thức ăn gia cầm:
1/. Cơ quan Thú y tuyên truyền phổ biến cho những người sản xuất kinh doanh, vận chuyển thức ăn biết các qui định về việc kiểm dịch vận chuyển và tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện các qui định trên.
2/. Các nhà máy sản xuất, khi vận chuyển, tiêu thụ thức ăn ngoài tỉnh phải báo trước cho cơ quan Thú y, Chi Cục Thú y cử cán bộ kiểm dịch đến tận nhà máy đế kiếm tra, thức ăn phải đảm bảo được lấy từ nhà máy có qui trình sản xuất, vệ sinh . . . theo đúng qui định và cấp giấy chứng nhận kiêm dịch theo mâu qui định.
3/. Trường hợp thức ăn vận chuyển tiêu thụ trong nội tỉnh thì giao cho Trạm Thú Y thị xã, huyện thực hiện kiểm tra,cấp giấy chứng nhận theo mâu qui định.
4/. Kiểm tra thức ăn gia cầm từ tỉnh, thành phố khác nhập tỉnh.
Cơ quan Thú y thực hiện kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển của cơ quan Thú y nơi xuất phát đã cấp và giám sát chặt chẽ việc khử trùng - tiêu độc phương tiện vận chuyển khi đến nơi tiếp nhận.
Yêu cầu chủ trang trại gia câm hoặc cơ sở kinh doanh thức ăn gia câm khử trùng, tiêu độc thức ăn bằng phương pháp xử lý nhiệt hoặc phương pháp khác trước khi sử dụng theo hướng dẫn của Cục Thú y.
C. GIẾT MỞ, CHẾ BIẾN TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIA CẦM TẠI VÙNG KHÔNG CÓ DỊCH CÚM:
I/. Về giết mổ gia cầm:
1/. Chỉ giết mổ gia cầm sống, đủ tiêu chuẩn xuất chuồng, không nhiễm bệnh.
2/. Việc giết mổ gia cầm phải thực hiện tại cơ sở chăn nuôi hoặc tại điểm giết mổ tập trung theo qui định của ngành Thú y, Y tế và Môi trường .
3/. Đối với cơ sở chăn nuôi tập trung qui mô trang trại, xí nghiệp, việc giết mổ phải được kiểm dịch của cơ quan Thú y tỉnh.
II/. Về chế biến sản phẩm gia cầm:
1/. Thịt gia cầm sau khi giết mổ phải rửa bằng nước sạch và đóng vào túi PE, buộc kín.
2/. Thịt gia cầm có thể chế biến thành các sản phẩm tiêu dùng như: luộc, rán, ruốc, bột thịt, đồ hộp,... và phải đảm bảo chín hoàn toàn.
III/. Về tiêu thụ sản phẩm gia cầm:
1/. Gia cầm của các cơ sở chăn nuôi tập trung qui mô trang trại, xí nghiệp, sau khi giết được tiêu thụ ở nơi không có dịch trên địa bàn tỉnh; nếu chế biến chín được tiêu thụ ở các tỉnh, thành phố lân cận.
Đồ hộp chế biến từ thịt gia cầm được tiêu thụ trong phạm vi cả nước.
2/. Gia cầm của các hộ chăn nuôi nhỏ, phân tán sau khi giết mổ, nếu tiêu thụ tại địa phương (xã, phường, thị trấn) phải đóng vào túi PE, buộc kín hoặc đã qua chế biến chín.
3/ Tiêu thụ trứng:
Tiêu thụ trong tỉnh: do Chi Cục Thú y tỉnh kiểm dịch, niêm phong và cấp giấy.
Tiêu thụ ngoài tỉnh: do Trung tâm Thú y vùng phối hợp cùng Chi Cục Thú y tỉnh kiểm dịch, niêm phong và cấp giấy .
Trứng mang đi tiêu thụ phải đạt những yêu cầu sau:
Cơ sở chăn nuôi gia cầm đẻ trứng phải nằm ngoài vùng dịch.
Thực hiện vệ sinh tiêu độc chuồng trại và xung quanh chuồng trại, kho chứa thức ăn gia cầm, kho bảo quản trứng, phương tiện vận chuyển ra vào, con người phục vụ trong trại chăn nuôi đúng qui định .
Đàn gia cầm đẻ trứng phải khỏe mạnh .
Trứng sống sau khi được cơ quan Thú y tỉnh kiểm dịch được tiêu thụ ở vùng không có dịch trên địa bàn tỉnh.
Các cơ sở chế biến công nghiệp sử dụng trứng sống làm nguyên liệu phải được cơ quan Y tế tỉnh xác nhận qui trình chế biến đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Trứng đã qua chế biến được vận chuyển và tiêu thụ trên phạm vi cả nước.
IV/. Đảm bảo an toàn cho người tham gia giết mổ, chế biến gia cầm và sản phẩm gia cầm.
1/. Người tham gia giết mổ và chế biến sản phẩm gia cầm khi làm việc phải có trang thiết bị phòng hộ, bảo hộ lao động.
2/. Người tham gia giết mổ gia cầm, chế biến, vận chuyển sản phẩm gia cầm, sau khi làm việc phải vệ sinh, thay quần áo.
3/. Quần áo, phương tiện phòng hộ, bảo hộ lao động sau khi giết mổ gia cầm phải được vệ sinh sạch sẽ.
V/. Bảo đảm vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, chế biến gia cầm, vận chuyển sản phẩm gia cầm:
1/. Địa điểm giết mổ phải được bố trí ở nơi sạch sẽ, xa chuồng trại chăn nuôi.
2/. Nước sử dụng để giết mổ, chế biến phải là nước sạch dùng cho người.
3/. Dụng cụ, thiết bị, sàn nhà,.. .sau khi giết mổ, chế biến phải rửa sạch.
4/. Nước thải trong khi giết mổ, chế biến phải tập trung vào bể khử trùng.
5/. Các chất thải rắn (lông, phủ tạng, phân . . . ) phải thu gom, chôn lấp. Trước khi chôn lấp phải được rắc vôi bột.
6/. Dụng cụ chứa sản phẩm, phương tiện vận chuyển sản phẩm gia cầm phải được vệ sinh khử trùng, tiêu độc trước và sau khi sử dụng.
Công an tỉnh, Sở Thương Mại - Du lịch, Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan hữu quan theo chức năng nhiệm vụ phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi Cục Thú y thực hiện tốt các qui định trên.