QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên các loại lâm sản, khoáng sản và nước thiên nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Liên ngành Cục Thuế - Sở Tài chính tại Tờ trình số 846 LN/CT-STC ngày 02 tháng 7 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định giá tính thuế tài nguyên các loại lâm sản, khoáng sản và nước thiên nhiên áp dụng trên địa bàn Tỉnh. Chi tiết giá tính thuế các loại tài nguyên thiên nhiên theo Bảng giá tính thuế kèm theo Quyết định này.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
CÁC LOẠI LÂM SẢN, KHOÁNG SẢN VÀ NƯỚC THIÊN NHIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1269/2007/QĐ-UBND
ngày 17/7/2007 của UBND tỉnh)
STT
Loại tài nguyên
thiên nhiên
Đơn vị tính
Giá tính thuế
I
LÂM SẢN
A
Gỗ tròn (chính phẩm)
1
Nhóm I
đồng/m 3
5.000.000
2
Nhóm II
đồng/m 3
3.500.000
3
Nhóm III
đồng/m 3
3.000.000
4
Nhóm IV
đồng/m 3
2.000.000
5
Nhóm V
đồng/m 3
1.600.000
6
Nhóm VI
đồng/m 3
1.200.000
7
Nhóm VII
đồng/m 3
900.000
8
Nhóm VIII
đồng/m 3
800.000
9
Gỗ gốc hương
đồng/gốc
800.000
10
Gốc gỗ các loại, trừ gốc gỗ hương
đồng/gốc
200.000
B
Lâm sản khác
1
Song mây
đồng/sợi
Đường kính 15 mm
6.000
Đường kính 15 - 30 mm
12.000
Đường kính 30 - 40 mm
18.000
Đường kính 40 mm trở lên
21.000
2
Củi
đồng/Ster
80.000
3
Than
đồng/kg
1.500
4
Xá xị (tính theo kg gỗ)
đồng/kg
1.500
5
Xá xị (tính theo lít)
đồng/lít
50.000
6
Vàng đẳng
đồng/kg
1.500
7
Hạt ươi
đồng/kg
8.000
8
Chai cục
đồng/kg
1.500
9
Vỏ bồi lời
đồng/kg
1.500
10
Đót cây
đồng/kg
1.000
11
Cây sặc
đồng/kg
200
12
Mây rắc
đồng/kg
4.000
II
KHOÁNG SẢN
1
Cát xây dựng
đồng/m 3
24.000
2
Cát nền
đồng/m 3
15.000
3
Sạn
đồng/m 3
60.000
4
Đất đổ nền móng
đồng/m 3
10.000
5
Đất sét sản xuất xi măng (phụ gia)
đồng/m 3
30.000
6
Đất làm gạch
đồng/m 3
15.000
7
Đá chẻ 20 x 20 x 25
đồng/viên
1.600
8
Đá chẻ 15 x 20 x 25
đồng/viên
1.400
9
Đá chẻ không quy cách
đồng/viên
800
10
Đá hộc
đồng/m 3
45.000
11
Đá 0,5 x 1
đồng/m 3
68.000
12
Đá 1 x 2
đồng/m 3
72.000
13
Đá 2 x 4
đồng/m 3
58.000
14
Đá 4 x 6
đồng/m 3
56.000
15
Đá cấp phối
đồng/m 3
60.000
16
Đá Granit đen
đồng/m 3
2.400.000
17
Đá Granit vàng
đồng/m 3
1.400.000
18
Đá Granit đỏ
đồng/m 3
3.600.000
19
Đá Gabro
đồng/m 3
3.600.000
20
Đá mỹ nghệ (đá cảnh)
đồng/m 3
3.800.000
21
Điatomit
đồng/tấn
600.000
22
Inmenit (ti tan)
đồng/tấn
450.000
23
Fluorit
đồng/tấn
550.000
24
Đất Pentônic
đồng/kg
100
25
Đất cao lanh
đồng/m 3
50.000
26
Than bùn
đồng/m 3
60.000
III
NƯỚC KHOÁNG, NƯỚC THIÊN NHIÊN
(bao gồm cả nước nóng thiên nhiên)
1
Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc dùng cho sản xuất nước tinh lọc, nước khoáng, các loại bia và nước giải khát
đồng/lít
150
2
Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất, dịch vụ (ngoài quy định tại điểm 1, mục III nêu trên)
Nước mặt
đồng/m 3
2.000
Nước ngầm
đồng/m 3
4.000
Ghi chú:
Đối với lâm sản là các loại được phép khai thác theo quy định của pháp luật.
Đối với gỗ có đường kính từ 25cm trở lên gọi là sản phẩm gỗ chính phẩm; từ 10cm đến dưới 25cm là sản phẩm gỗ tận thu, tận dụng; từ 10cm trở xuống được xác định là củi.
Giá tính thuế tài nguyên của gỗ tận thu, tận dụng bằng 60% giá gỗ chính phẩm./.