CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về việc kiểm kê đất đai năm 2005 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Thực hiện
Điều 53 Luật Đất đai năm 2003 về việc kiểm kê đất đai tiến hành định kỳ 5 năm một lần và Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai năm 2005, Chủ tịch UBND thành phố yêu cầu: 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí, tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc kiểm kê đất đai của UBND các phường, xã, quận, huyện trên địa bàn thành phố, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xây dựng báo cáo tình hình sử dụng đất năm 2005 và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001-2005; thường xuyên báo cáo UBND thành phố về tiến độ thực hiện. Từ nay đến ngày 31 tháng 12 năm 2004, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập kế hoạch, hướng dẫn tập huấn cho các quận, huyện, phường, xã về những nghiệp vụ cụ thế trong thực hiện việc kiểm kê đất đai theo quy dịnh. 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm tính toán cân đối ngân sách năm 2004-2005, đảm bảo kinh phí phục vụ việc kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005. 3. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự và Giám đốc Công an thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm kê diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn từng phường, xã trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường, xã. 4. Giám đốc Sở Thủy sản-Nông lâm có trách nhiệm cung cấp số liệu kiểm kê đất rừng, đất có khả năng sử dụng vào mục đích trồng rừng, đất mặt nưóc nuôi trồng thủy sản ở từng phường, xã. 5. Chủ tịch UBND các quận, huyện có trách nhiệm chỉ dạo, theo dõi, đôn đốc UBND các phường, xã tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm kê đất đai năm 2005 theo đúng quy định. 6. Chủ tịch UBND các phường, xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn phường, xã; thành lập tổ chuyên môn thực hiện việc điều tra, thu thập, chỉnh lý tài liệu, số liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005. Công tác kiểm kê đất đai là một trong những công việc trọng tâm của thành phố năm 2005, Chủ tịch UBND thành phổ yêu cầu Thủ trưỏng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã nghiêm túc tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thực hiện của mình. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo ngay về UBND thành phố dể kịp thời chỉ đạo./. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Tuấn Anh HƯỚNG DẪN VIỆC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2005 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHố ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Chỉ thị số 17/2004/CT-UB của ủy ban nhân dân thành phố) Việc kiểm kê đất đai lần này nhằm xác định rò CỊuỹ đất đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn đê hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng, đánh giá thực trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai so với kỳ kiểm kê trước, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
xét duyệt, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010, đề xuất việc hoàn chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai. Kiểm kê diện tích đất đai được tiến hành đồng loạt trên toàn thành phố, theo đón vị hành chính, trong đó phường, xã là đón vị Cố bản để tiến hành kiểm kê. Kết quả kiểm kê đất đai cấp phường, xã là có Sở dể tổng hộp số liệu kiểm kê đất đai cấp quận, huyện; kết quả kiểm kê đất đai cấp quận, huyện là cơ Sở đế tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai toàn thành phố. Kết quả kiểm kê được thế hiện trong bảng số liệu và trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường, xã, quận, huyện, thành phố. 1. Thời điểm bắt đầu và thời điểm hoàn thành kiểm kê Việc kiểm kê được bắt dầu thực hiện trên địa bàn toàn thành phố ngày 01 tháng 01 năm 2005. Thòi điểm hoàn thành việc kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất ở các cấp như sau: Phường, xã hoàn thành trưóc ngày 31 tháng 3 năm 2005; Quận, huyện hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 năm 2005; Thành phố hoàn thành trước ngày 15 tháng 7 năm 2005. 2. Nội dung kiểm kê đất đai a/ Kiểm kê diện tích dất đai Việc kiểm kê diện tích đất được thực hiện theo các loại đất và các đối tượng sử dụng đất quy định tại
Điều 13 và
Điều 9 Luật Đất đai năm 2003. Trong sọ liệu kiểm kê về diện tích đất phải ghi rõ diện tích đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đủ điều kiện nhưng chưa được cấp Giấy chủng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đang sử dụng phù họp hoặc không phù hợp vổi quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
Cần xác định chi tiết đối với các loại đất sau:
Đất đã được quy hoạch trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng nhưng chưa giao hoặc cho thuê để đưa vào sử dụng; đang bị khoanh bao, lấn chiếm trái pháp luật; dã giao hoặc cho thuê nhưng người sử dụng đất còn đế hoang hóa;
Đất trống, đồi núi trọc có khả năng sử dụng vào mục đích trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng nhưng chưa được quy hoạch đê sử dụng vào mục đích này;
Đất có mặt nước đã được quy hoạch nuôi trồng thủy sản nhưng chưa giao hoặc cho thuê đê đưa vào sử dụng; đang bị khoanh bao, lấn chiếm trái pháp luật; đã giao hoặc cho thuê nhưng ngưồi sử dụng đất còn đê hoang hóa;
Đất có mặt nưóc có khả năng nuôi trồng thủy sản nhưng chưa được quy hoạch đế sử dụng vào mục đích này;
Đất do các tổ chức đang sử dụng bao gồm lâm trường, tổ chức quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; doanh nghiệp nhà nước đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội và đơn vị sự nghiệp đang sử dụng đất; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp và các tô chức khác được Nhà nước giao dất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất. số liệu kiểm kê cần xác định rõ diện tích đất do Nhà nước đã giao cho doanh nghiệp nhà nước không thu tiền sử dụng đất nhưng nay đã chuyển quyền hoặc cho thuê quyền sử dụng đất;
Đất thuộc khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn bao gồm diện tích của tất cả các loại đất;
Đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm các diện tích đất sử dụng cho từng mục đích cụ thê quy định tại
Điều 89 Luật Đất đai năm 2003.
b/ Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo đơn vị hành chính, trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường, xã được lập trên bản đồ địa chính trong quá trình kiểm kê đât đai là bản đồ hiện trạng sử dụng dất cơ bản. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp quận, huyện được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất câp phường, xã; bản đồ hiện trạng sử dụng đất của thành phố được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp quận, huyện.
c/ Báo cáo tình hình sử dụng đất năm 2005 và biến động sử dụng đất giai đoạn 2001-2005.
Trên cơ Sở số liệu kiểm kê diên tích đất đai năm 2005 và số liệu kiểm kê đất đai năm 2000, số liệu thống kê đất đai các năm 2001, 2002, 2003, 2004, xây dựng báo cáo tình hình sử dụng đất tại thời điểm năm 2005 và tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 2001-2005 theo loại đất và theo người sử dụng trên phạm vi thành phố, quận, huyện, phường, xã./.