NGHỊ QUYẾT Về việc quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn và điều chỉnh mức hỗ trợ của tỉnh để thực hiện
Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương từ năm 2008 đến năm 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 184/2004/QĐ-TTg ngày 22/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước để tiếp tục thực hiện các
Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2006-2010;
Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương từ năm 2008 đến năm 2010; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
Điều 1
Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn và điều chỉnh mức hỗ trợ của tỉnh để thực hiện
Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương từ năm 2008 đến năm 2010 như sau:
Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương gồm: 45 xã, thị trấn thuộc 03 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi và 08 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển đã được công nhận theo quy định. Có danh sách kèm theo.
Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương như sau:
Chương trình 135 và các chương trình khác) để lồng ghép thực hiện;
Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn: giữ nguyên mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là 50%, nhân dân đóng góp và huy động các nguồn khác 50% tổng kinh phí dự toán được duyệt của mỗi công trình;
Chương trình kiên cố hóa kênh mương: giữ nguyên mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là 60% giá thành công trình;
Chương trình phát triển giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi nội đồng. Mức phân bổ cho
Chương trình phát triển giao thông nông thôn không được thấp hơn 80% mức vốn hỗ trợ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ và phần còn lại bố trí cho
Chương trình kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi nội đồng. Đối với đầu tư
Chương trình cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn sử dụng từ nguồn vốn khác để bố trí như:
Chương trình khuyến công, khuyến nông và
Chương trình nuôi trồng thủy sản,…;
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Phụ lục
XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC HUYỆN VÀ THÀNH PHỐ,
ĐỂ LÀM CƠ SỞ PHÂN BỔ VỐN HỖ TRỢ
(Kèm theo Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND ngày 18/7/2008 của HĐND tỉnh)
1. Tính điểm cho các huyện, thành phố dựa vào các xã thuộc khu vực I, II, III và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển đã được công nhận:
Các xã khu vực III: mỗi xã tính 10 điểm (a = 10);
Các xã khu vực II: mỗi xã tính 9 điểm (b = 9);
Các xã khu vực I và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển: mỗi xã tính 8 điểm (c = 8).
2. Gọi X là số xã miền núi thuộc khu vực III;
Gọi Y là số xã miền núi thuộc khu vực II;
Gọi Z là số xã miền núi thuộc khu vực I và số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển.
3. Gọi Q là tổng số điểm của các huyện, thành phố:
Q = X.a + Y.b + Z.c
4. Gọi X h là số xã miền núi thuộc khu vực III của mỗi huyện;
Gọi Y h là số xã miền núi thuộc khu vực II của mỗi huyện;
Gọi Z h là số xã miền núi thuộc khu vực I và số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển của mỗi huyện, thành phố.
5. Gọi Q h là tổng số điểm của từng huyện, thành phố:
Q h = X h .a + Y h .b + Z h .c.
6. Gọi V là tổng số vốn sẽ phân bổ cho các huyện, thành phố trong một năm.
7. Gọi V i là số vốn định mức phân bổ cho 1 điểm: V i = V/Q.
8. Gọi V h mức vốn phân bổ cho từng huyện, thành phố. Khi đó mức vốn phân bổ cho từng huyện, thành phố được xác định là: V h = Q h .V i
Chi tiết tổng số điểm của từng huyện, thành phố như sau:
STT
Địa phương
Tổng số xã
Tổng số điểm
Trong đó
Khu vực I
và bãi ngang
(8 điểm)
Khu vực II
(9 điểm)
Khu vực III
(10 điểm)
Số xã
Số điểm
Số xã
Số điểm
Số xã
Số điểm
1
Huyện Sông Hinh
11
99
3
24
5
45
3
30
2
Huyện Sơn Hòa
14
130
1
8
8
72
5
50
3
Huyện Đồng Xuân
11
96
4
32
6
54
1
10
4
Huyện Phú Hòa
1
8
1
8
5
Huyện Tây Hòa
4
33
3
24
1
9
6
Huyện Tuy An
6
51
3
24
3
27
7
Huyện Sông Cầu
3
26
2
16
1
10
8
Huyện Đông Hòa
2
16
2
16
9
Thành phố Tuy Hòa
1
8
1
8
Tổng cộng
53
467
20
160
23
207
10
100
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2008./.